Danh sách tờ khai thuế TNCN mới TT89 đã cập nhật trên HTKK và Dịch vụ công Thuế?
Căn cứ tại Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Quản lý thuế.
3. Thông tư này bãi bỏ
...
h) Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
...
Theo đó, hồ sơ kê khai thuế Quý 3/2026 phải thực hiện theo mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Tuy nhiên, theo khoản 4 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 có nội dung như sau:
Điều khoản thi hành
...
4. Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc thực hiện đầy đủ các giao dịch điện tử trong quản lý thuế. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế được thực hiện theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Ngoài ra, tại Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định như sau:
Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực. Các quyết định, thông báo của cơ quan thuế đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo nội dung đã ban hành cho đến khi hết thời hạn thực hiện hoặc hết hiệu lực.
...
8. Đối với các thủ tục kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử thực hiện theo mẫu biểu, thủ tục, phương thức giao dịch điện tử đang áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, cho đến thời điểm cơ quan thuế thông báo chính thức áp dụng thống nhất trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Như vậy, nếu đến thời hạn kê khai mà Hệ thống thông tin quản lý thuế chưa cập nhật mẫu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, người nộp thuế được tiếp tục sử dụng mẫu biểu, thủ tục và phương thức giao dịch điện tử đang áp dụng cho đến khi cơ quan thuế có thông báo áp dụng thống nhất mẫu mới.
Hiện nay, tính đến tháng 10/2026, Cổng Dịch vụ công và ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế của Cục Thuế mới nhất đã cập nhật tờ khai thuế TNCN mẫu mới theo Thông tư 89/2026/TT-BTC đối với:
- 02/CNKD-TNCN-QTT: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TT89/2026)
- 01/XSBHDCMG-CNKD: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TT89/2026).
- 06/TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TT89/2026).

Danh sách tờ khai thuế TNCN mới TT89 đã cập nhật trên HTKK và Dịch vụ công Thuế? (Hình từ Internet)
Cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công cho cá nhân cư trú?
Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về người nộp thuế TNCN như sau:
Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, đối tượng là người nộp thuế TNCN bao gồm:
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu trên
Dưới đây là cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công năm 2026 mới nhất theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:
*Cá nhân cư trú
Căn cứ tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công của người lao động là cá nhân cư trú, cụ thể như sau:
Thuế TNCN từ tiền lương tiền công = thu nhập tính thuế x thuế suất |
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế được tính như sau:
Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn |
+ Các khoản giảm trừ gồm giảm trừ cá nhân (15,5 triệu/tháng), giảm trừ người phụ thuộc (6,2 triệu/tháng/người phụ thuộc) và các khoản giảm trừ khác theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
+ Các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN căn cứ theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
- Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công:
Theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế TNCN như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Thời hạn giải quyết đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế là bao lâu?
Theo khoản 6 Điều 18 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định thời hạn giải quyết gia hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật Quản lý thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
2. Thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 Luật Quản lý thuế.
3. Người nộp thuế gửi hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế.
4. Hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Cơ quan thuế thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này.
6. Cơ quan thuế thực hiện gửi thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-GHKT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế. Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế được nộp qua Hệ thống thông tin điện tử quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này thì thông báo được gửi cho người nộp thuế qua Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ.
Như vậy, theo quy định thời hạn giải quyết đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế cơ quan thuế thực hiện gửi thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];