Nộp tờ khai thuế quý 3/2026 theo Thông tư nào?
Theo Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định Thông tư 89/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 80/2021/TT-BTC từ 01/7/2026.
Do đó, theo quy định pháp luật thì từ ngày 01/7/2026 sẽ sử dụng các mẫu tờ khai thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Tuy nhiên trên thực tế, hiện nay trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống khai thuế điện tử chưa nâng cấp hết toàn bộ các biểu mẫu theo quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC mà chỉ mới có một số mẫu được cập nhật theo quy định mới.
Đồng thời theo khoản 8 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC cũng quy định khi hệ thống thuế chưa chính thức triển khai mẫu/phương thức mới thì tiếp tục thực hiện theo mẫu và phương thức điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất.
=> Vì vậy, hiện nay, khi nộp tờ khai thuế quý 3/2026 trên Cổng Dịch vụ công hay Hệ thống khai thuế điện tử người nộp thuế sử dụng các biểu mẫu khai thuế theo quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC nếu biểu mẫu đó đã được cập nhật theo quy định mới.
Đối với các biểu mẫu chưa được cập nhật theo quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC thì người nộp thuế sẽ sử dụng các biểu mẫu theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC và các văn cũ cho đến khi hệ thống cập nhật thêm các biểu mẫu theo quy định mới.
Xem thêm các mẫu tờ khai thuế phổ biển hiện nay:
>> Tải về Mẫu Tờ khai thuế GTGT (01/GTGT) theo TT80/2021.
>> Tải về Mẫu tờ khai thuế TNCN (05/KK-TNCN) theo TT80/2021.
>> Tải về Mẫu Tờ khai thuế GTGT theo TT89/2026
>> Tải về Mẫu Tờ khai thuế TNCN theo TT89/2026

Nộp tờ khai thuế quý 3/2026 theo Thông tư nào? (Hình từ Internet)
Hạn nộp tờ khai thuế quý 3 2026 đối với hộ kinh doanh là khi nào?
Căn cứ vào khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
c) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
...
Theo quy định trên, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đến 50 tỷ thì phải khai thuế TNCN, thuế GTGT theo quý.
Thời hạn khai thuế theo quý được xác định là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
Do đó, hạn nộp tờ khai thuế quý 3/2026 đối với hộ kinh doanh là thứ bảy ngày 31/10/2026.
Tuy nhiên, vì hạn nộp rơi vào ngày thứ bảy nên dựa vào quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.
Như vậy, từ những quy định trên, hạn chót nộp tờ khai thuế quý 3/2026 đối với hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đến dưới 50 tỷ là thứ hai ngày 2/11/2026.
Doanh thu tính thuế hộ kinh doanh hiện nay được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì quy định về doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh cá thể hiện nay như sau:
(1) Doanh thu: được xác định là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
(2) Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
- Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
- Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;
- Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
- Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
- Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
- Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
(3) Thời điểm xác định doanh thu
- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];