Cập nhật danh sách mã định danh Thuế tỉnh Đắk Lắk và 11 Thuế cơ sở tỉnh Đắk Lắk chi tiết ra sao?

22:20 | 14/10/2026
Cập nhật danh sách mã định danh Thuế tỉnh Đắk Lắk và 11 Thuế cơ sở tỉnh Đắk Lắk theo Thông báo 880/TB-CT năm 2026 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Cập nhật danh sách mã định danh Thuế tỉnh Đắk Lắk và 11 Thuế cơ sở tỉnh Đắk Lắk chi tiết ra sao?
  2. Cơ quan quản lý thuế khi kiểm tra thuế có những nhiệm vụ và quyền hạn gì?
  3. Hiện nay, người nộp thuế có thể thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế bằng những phương thức nào?

Cập nhật danh sách mã định danh Thuế tỉnh Đắk Lắk và 11 Thuế cơ sở tỉnh Đắk Lắk chi tiết ra sao?

Cục Thuế đã ban hành Thông báo 880/TB-CT ngày 29/9/2026 về mã định danh điện tử của 34 Thuế tỉnh/thành phố và 350 Thuế cơ sở phục vụ việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Trục liên thông văn bản Quốc gia.

>>> Tải về Thông báo 880/TB-CT năm 2026

Theo đó, dưới đây là mã định danh điện tử của thuế tỉnh Đắk Lắk và 11 thuế cơ sở tỉnh Đắk Lắk cụ thể như sau:

STT

Mã định danh

Tên đơn vị

1

G12.18.123

Thuế tỉnh Đắk Lắk

2

G12.18.123.001

Thuế cơ sở 1 tỉnh Đắk Lắk

3

G12.18.123.002

Thuế cơ sở 2 tỉnh Đắk Lắk

4

G12.18.123.003

Thuế cơ sở 3 tỉnh Đắk Lắk

5

G12.18.123.004

Thuế cơ sở 4 tỉnh Đắk Lắk

6

G12.18.123.005

Thuế cơ sở 5 tỉnh Đắk Lắk

7

G12.18.123.006

Thuế cơ sở 6 tỉnh Đắk Lắk

8

G12.18.123.007

Thuế cơ sở 7 tỉnh Đắk Lắk

9

G12.18.123.008

Thuế cơ sở 8 tỉnh Đắk Lắk

10

G12.18.123.009

Thuế cơ sở 9 tỉnh Đắk Lắk

11

G12.18.123.010

Thuế cơ sở 10 tỉnh Đắk Lắk

12

G12.18.123.011

Thuế cơ sở 11 tỉnh Đắk Lắk

*Trên dây là thông tin mã định danh Thuế tỉnh Đắk Lắk và 11 Thuế cơ sở tỉnh Đắk Lắk hiện nay

Cập nhật danh sách mã định danh Thuế tỉnh Đắk Lắk và 11 Thuế cơ sở tỉnh Đắk Lắk chi tiết ra sao?

Cập nhật danh sách mã định danh Thuế tỉnh Đắk Lắk và 11 Thuế cơ sở tỉnh Đắk Lắk chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Cơ quan quản lý thuế khi kiểm tra thuế có những nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế như sau:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: ban hành quyết định kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra; bãi bỏ quyết định kiểm tra; chỉ đạo đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; tạm dừng, tạm hoãn, gia hạn thời hạn kiểm tra; quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc kết luận kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành các quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để tiến hành thanh tra đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật đối với trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;

- Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau: tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung quyết định kiểm tra; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; quyết định việc niêm phong tài liệu, hàng hóa (nếu có) của đối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; lập biên bản kiểm tra thuế, biên bản kiểm tra thuế xác định rõ hành vi vi phạm hành chính thì biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính; báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra;

- Thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau: thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra thuế; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế được trưởng đoàn phân công thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra thuế.

Hiện nay, người nộp thuế có thể thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế bằng những phương thức nào?

Căn cứ theo Điều 50 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về giao dịch điện tử trong quản lý thuế như sau:

Giao dịch điện tử trong quản lý thuế
...
6. Người nộp thuế sử dụng danh tính điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử để thực hiện giao dịch điện tử trong quản lý thuế.
7. Người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống thông tin quản lý thuế Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đã kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế, dịch vụ thanh toán điện tử của các cơ quan nhà nước, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế. Nội dung giao dịch điện tử bao gồm việc lập, gửi hồ sơ thuế điện tử, chứng từ nộp ngân sách nhà nước điện tử và tiếp nhận hồ sơ, chứng từ, văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế, kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế và các dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế.
...

Như vậy, khi thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế sử dụng danh tính điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử và có thể thực hiện giao dịch thông qua các kênh sau:

- Cổng Dịch vụ công Quốc gia;

- Hệ thống thông tin quản lý thuế;

- Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đã kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế;

- Dịch vụ thanh toán điện tử của cơ quan nhà nước, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

- Các tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Nội dung giao dịch điện tử bao gồm: lập, gửi hồ sơ thuế điện tử, chứng từ nộp ngân sách nhà nước điện tử, đồng thời tiếp nhận hồ sơ, chứng từ, văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế, kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế và sử dụng các dịch vụ hỗ trợ của cơ quan thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất