Khai bổ sung hồ sơ thuế thực hiện theo quy định nào?
Vừa qua, Thuế tỉnh Tây Ninh ra Công văn 8337/TNI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn khai bổ sung hồ sơ thuế GTGT đối với doanh nghiệp cho thuê nhà xưởng.
Tải về Công văn 8337/TNI-QLDN1 năm 2026
Theo đó, việc khai bổ sung hồ sơ thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025.
[1] Thời hạn khai bổ sung hồ sơ thuế
Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót, nếu thuộc các trường hợp luật định.
[2] Các trường hợp khai bổ sung hồ sơ thuế
Người nộp thuế được khai bổ sung trong các trường hợp sau:
- Trước khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
- Hồ sơ khai thuế không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra ghi trong quyết định thanh tra, kiểm tra.
- Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung để phục vụ điều tra vụ án.
- Đối với hồ sơ có sai sót liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế thực hiện bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế theo điều kiện và trình tự quy định tại Luật Quản lý thuế 2025.
- Các trường hợp thực hiện theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
[3] Lưu ý khi khai bổ sung hồ sơ thuế
Người nộp thuế cần xác định hồ sơ có sai sót thuộc trường hợp nào, hồ sơ đã nằm trong phạm vi thanh tra, kiểm tra hay chưa và thời hạn khai bổ sung còn hay không để thực hiện đúng quy định.
Đối với trường hợp doanh nghiệp cho thuê nhà xưởng được đề cập tại Công văn 8337/TNI-QLDN1 năm 2026, cần căn cứ nội dung hướng dẫn cụ thể của cơ quan thuế để xác định cách xử lý hồ sơ khai thuế GTGT tương ứng.

Khai bổ sung hồ sơ thuế thực hiện theo quy định nào? (Hình từ Internet)
Khai bổ sung thuế TNCN làm tăng số thuế phải nộp có bị tính tiền chậm nộp không?
Căn cứ Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp như sau:
Khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
...
6. Người nộp thuế khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế, khoản thu khác có sai, sót thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này như sau:
a) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế thực hiện khai bổ sung cho kỳ phát sinh sai, sót. Trường hợp việc khai bổ sung làm tăng số thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn thì người nộp thuế phải nộp đủ số tiền phải nộp tăng thêm hoặc số tiền đã được miễn, giảm, hoàn và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có); trường hợp việc khai bổ sung làm giảm số thuế, khoản thu khác phải nộp thì người nộp thuế được điều chỉnh giảm tiền chậm nộp và xử lý số tiền thuế, khoản thu khác nộp thừa (nếu có) theo quy định. Trường hợp việc khai bổ sung làm tăng, giảm số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ chuyển kỳ sau thì người nộp thuế khai số thuế chênh lệch tăng, giảm vào kỳ phát hiện sai, sót. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
Riêng trường hợp người nộp thuế phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì thực hiện kê khai theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng;
b) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
....
Theo quy định trên, trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNCN làm tăng số thuế TNCN phải nộp thì phải nộp đủ số thuế TNCN tăng thêm và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Như vậy, nếu người nộp thuế khai bổ sung thuế TNCN làm tăng số thuế phải nộp sẽ bị tính tiền chậm nộp.
Khi nào không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Nghị định 252/2026?
Căn cứ tại Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế, trong đó, các trường hợp không cần khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:
Trường hợp | Quy định | Căn cứ |
Hồ sơ thuộc phạm vi, thời kỳ cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung | Không khai bổ sung trong thời gian ghi tại văn bản của cơ quan điều tra. | Khoản 2 Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
Hồ sơ đã quá 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế (đối với trường hợp khai bổ sung thông thường) | Không khai bổ sung, chỉ được gửi hồ sơ giải trình cho cơ quan thuế. | Khoản 8 Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
Có kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc thông báo không hoàn thuế làm tăng, giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau | Không khai bổ sung, mà kê khai vào kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định hoặc thông báo. | Khoản 7 Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu | Không thực hiện theo quy định khai bổ sung này, mà thực hiện theo pháp luật về hải quan. | Khoản 9 Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];