10 Câu hỏi đáp về thông báo doanh thu đối hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống?
Vừa qua, Cục Thuế đã ban hành Tài liệu nhận diện hành vi chậm nộp/không nộp thông báo doanh thu thực tế phát sinh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống và chế tài xử phạt vi phạm hành chính TẢI VỀ.
Theo đó, tại Tài liệu dưới đây là 10 Câu hỏi đáp về thông báo doanh thu đối hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống:
Câu 1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm, có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống phải thực hiện nghĩa vụ gì?
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì có nghĩa vụ nộp thông báo doanh thu thực tế phát sinh và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC.
Câu 2. Thời hạn thông báo doanh thu được xác định như thế nào?
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Câu 3. Thông báo doanh thu sử dụng mẫu nào?
Người nộp thuế sử dụng Mẫu số 01/TKN-CNKD theo quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC.
>> Tải về Mẫu số 01/TKN-CNKD
Câu 4. Mẫu số 01/TKN-CNKD chỉ dùng để thông báo doanh thu hay còn dùng để khai thuế?
Mẫu số 01/TKN-CNKD được thiết kế áp dụng cho 02 trường hợp: “Thông báo doanh thu” và “Tờ khai thuế năm”. Do đó, phải căn cứ nghĩa vụ thực tế phát sinh để xác định tính chất của hồ sơ.
Câu 5. Trường hợp chỉ phát sinh nghĩa vụ thông báo doanh thu thì có phải kê khai các loại thuế khác trên Mẫu số 01/TKN-CNKD không?
Không. Nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nêu trên không phát sinh nghĩa vụ đối với các loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, phí bảo vệ môi trường thì chỉ thực hiện thông báo doanh thu theo quy định, không thực hiện kê khai số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp trên Mẫu số 01/TKNCNKD.
Câu 6. Nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có nghĩa vụ thông báo doanh thu nhưng chậm nộp hoặc không nộp thông báo doanh thu thì có bị xử phạt không?
Đối với trường hợp chỉ có nghĩa vụ nộp thông báo doanh thu, hiện chưa có chế tài xử phạt đối với hành vi vi phạm về thời hạn nộp loại thông báo doanh thu này. Tuy nhiên, người nộp thuế vẫn có trách nhiệm thực hiện thông báo doanh thu đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định.
Câu 7. Vì sao không áp dụng Điều 13 đối với mọi trường hợp chậm nộp Mẫu số 01/TKN-CNKD?
Vì Mẫu số 01/TKN-CNKD được sử dụng cho cả “Thông báo doanh thu” và “Tờ khai thuế năm”. Việc xác định hành vi vi phạm phải căn cứ nghĩa vụ thực tế phát sinh, không chỉ căn cứ số hiệu của mẫu.
Câu 8. Trường hợp nào chậm nộp Mẫu số 01/TKN-CNKD có thể bị xử phạt theo Điều 13?
Khi người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ kê khai các loại thuế, phí khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD và chậm nộp/không nộp hồ sơ khai thuế theo thời hạn quy định thì hành vi được xem xét xử phạt về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Câu 9. Có phải cứ sử dụng Mẫu số 01/TKN-CNKD là được xác định là “tờ khai thuế” không?
Không. Việc xác định là “Thông báo doanh thu” hay “Tờ khai thuế” không căn cứ riêng vào tên mẫu, mà phải căn cứ vào nghĩa vụ thực tế của NNT. Trường hợp chỉ thuộc diện thông báo doanh thu thì thực hiện thông báo doanh thu; trường hợp phát sinh nghĩa vụ thuế phải kê khai thì thực hiện tờ khai thuế theo quy định.
Câu 10. Chậm nộp tờ khai điện tử do sự cố kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin thì xử phạt như thế nào?
Trường hợp chậm nộp tờ khai thuế theo Mẫu số 01/TKN-CNKD bằng phương thức điện tử do sự cố kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin và sự cố được thông báo trên Cổng Thông tin điện tử của cơ quan thuế thì không bị xử phạt vi phạm hành chính theo trường hợp được dẫn chiếu tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 125/2020/NĐCP và khoản 4 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

10 Câu hỏi đáp về thông báo doanh thu đối hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống? (Hình từ Internet)
Hộ kinh doanh khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN như thế nào?
Căn cứ vào Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP) quy định:
Hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN như sau:
(1) Khai thuế, nộp thuế GTGT
- Trường hợp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý;
- Trường hợp có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.
(2) Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thực hiện khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý cùng thời hạn khai, nộp thuế giá trị gia tăng;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng. Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp bằng thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế của tháng, quý và khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm.
Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp, số thuế tạm nộp ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộp. Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh là những khoản nào?
Theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh mới nhất như sau:
- Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
+ Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
+ Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
+ Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:
+ Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+ Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
+ Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
+ Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+ Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
+ Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
+ Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];