Cách sao lưu dữ liệu tờ khai thuế từ HTKK cũ sang HTKK mới?
Hiện nay, để chuyển dữ liệu tờ khai thuế từ HTKK phiên bản cũ sang HTKK phiên bản mới, người nộp thuế cần thực hiện sao lưu dữ liệu trên phiên bản cũ, sau đó phục hồi dữ liệu trên phiên bản mới.
Cụ thể, cách sao lưu dữ liệu tờ khai thuế từ phần mềm HTKK cũ sang HTKK mới như sau:
Cách sao lưu dữ liệu trên phần mềm HTKK phiên bản cũ
Bước 1: Mở phần mềm HTKK phiên bản cũ, đăng nhập bằng mã số thuế của doanh nghiệp cần sao lưu dữ liệu.
Bước 2: Tại giao diện chính của phần mềm, chọn Công cụ và chọn [Sao lưu dữ liệu].

Bước 3: Chọn thư mục lưu file sao lưu trên máy tính, đặt tên file và nhấn Save (Lưu).

Bước 4: Chờ phần mềm hoàn tất quá trình sao lưu. Sau khi hoàn thành, cần kiểm tra file sao lưu đã được lưu tại đúng thư mục để sử dụng khi phục hồi dữ liệu.
Bước 5: Mở HTKK phiên bản mới và đăng nhập bằng mã số thuế tương ứng.
Bước 6: Chọn Công cụ chọn [Chuyển đổi dữ liệu từ HTKK phiên bản cũ].

Bước 7: Chọn file đã sao lưu ở phiên bản cũ và thực hiện chuyển đổi theo hướng dẫn của phần mềm.

Cách sao lưu dữ liệu tờ khai thuế từ HTKK cũ sang HTKK mới?
Hồ sơ, chứng từ thuế điện tử bao gồm những giấy tờ gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử bao gồm:
- Hồ sơ thuế điện tử gồm các loại hồ sơ thuế quy định tại khoản 9 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025 được tạo lập, được gửi, được nhận, được lưu trữ bằng phương thức điện tử.
Cụ thể: Hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai khoản thu khác, hồ sơ nộp thuế, hồ sơ nộp khoản thu khác, hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai khoản thu khác, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ hoàn khoản thu khác, hồ sơ miễn thuế, hồ sơ miễn khoản thu khác, hồ sơ giảm thuế, hồ sơ giảm khoản thu khác, hồ sơ không chịu thuế, hồ sơ không thu thuế, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ, hồ sơ xóa tiền thuế nợ, hồ sơ miễn tiền chậm nộp, hồ sơ miễn tiền phạt, hồ sơ không tính tiền chậm nộp, hồ sơ gia hạn nộp thuế, hồ sơ gia hạn nộp khoản thu khác, hồ sơ gia hạn nộp tiền thuế nợ, hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ, hồ sơ hải quan. |
- Chứng từ nộp ngân sách nhà nước điện tử là chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành được tạo lập, được gửi, được nhận, được lưu trữ bằng phương thức điện tử;
- Văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế và các văn bản, thông báo, quyết định khác của cơ quan thuế được lập, được gửi, được nhận, được lưu trữ bằng phương thức điện tử.
Các hồ sơ, chứng từ điện tử quy định tại khoản này phải được xác nhận điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Trường hợp thành phần của hồ sơ thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước có các tài liệu kèm theo là văn bản giấy phải được chuyển đổi sang dạng điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, trừ tài liệu, thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc trường hợp pháp luật có quy định không thực hiện bằng phương tiện điện tử thì việc nộp, gửi, tiếp nhận các tài liệu này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều kiện để người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định nguyên tắc giao dịch điện tử trong quản lý thuế như sau:
Nguyên tắc giao dịch điện tử trong quản lý thuế
1. Người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có tài khoản giao dịch thuế điện tử là tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử hoặc tài khoản giao dịch thuế điện tử do Hệ thống thông tin quản lý thuế cấp đối với các trường hợp không bắt buộc hoặc không thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
b) Có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet;
c) Có chữ ký điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, trừ trường hợp được áp dụng các hình thức xác nhận điện tử khác.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt bằng phương thức điện tử (sau đây gọi chung là nộp thuế điện tử) theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thì thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác.
...
Như vậy, người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:
(1) Có tài khoản giao dịch thuế điện tử là tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử hoặc tài khoản giao dịch thuế điện tử do Hệ thống thông tin quản lý thuế cấp đối với các trường hợp không bắt buộc hoặc không thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
(2) Có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet;
(3) Có chữ ký điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư 89/2026/TT-BTC, trừ trường hợp được áp dụng các hình thức xác nhận điện tử khác.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt bằng phương thức điện tử (sau đây gọi chung là nộp thuế điện tử) theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];