Nội dung nâng cấp hệ thống hóa đơn chứng từ điện tử trong tháng 10/2026 gồm những gì?

08:50 | 17/10/2026
Nội dung nâng cấp hệ thống hóa đơn chứng từ điện tử trong tháng 10/2026 gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Nội dung nâng cấp hệ thống hóa đơn chứng từ điện tử trong tháng 10/2026 gồm những gì?
  2. Hóa đơn điện tử có định dạng như thế nào theo quy định mới?
  3. Quản lý hóa đơn có phải là một nội dung trong quản lý thuế không?

Nội dung nâng cấp hệ thống hóa đơn chứng từ điện tử trong tháng 10/2026 gồm những gì?

Theo Phụ lục Công văn 7714/CT-CĐS năm 2026 nêu chi tiết kế hoạch, nội dung nâng cấp hệ thống về hóa đơn, chứng từ điện tử trong tháng 10/2026 gồm những nội dung sau:

(1) Gửi thư điện tử tự động nhắc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng chưa đăng ký sử dụng hóa đơn, thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn theo quy định.

(2) Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiên có thay đổi ngành nghề kinh doanh dẫn đến không đáp ứng điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

(3) Tạm ngừng sử dụng hóa đơn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sau 10 ngày kê từ ngày cơ quan thuế thông báo bố sung thông tin không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không đầy đủ.

(4) Tiếp nhận, xử lý đăng ký/thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (bao gồm nội dung về ủy nhiệm lập hóa đơn) mẫu 01/ĐKTÐ-HĐĐT.

(5) Gửi Thông báo về việc ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn của bên ủy nhiệm cho bên nhận ủy nhiệm.

(6) Tiếp nhận, xử lý đăng ký/thay đổi thông tin đăng ký sử dụng chứng từ điện tử, biên lai điện tử mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT.

Nội dung nâng cấp hệ thống hóa đơn chứng từ điện tử trong tháng 10/2026 gồm những gì?

Nội dung nâng cấp hệ thống hóa đơn chứng từ điện tử trong tháng 10/2026 gồm những gì? (Hình từ Internet)

Hóa đơn điện tử có định dạng như thế nào theo quy định mới?

Theo Điều 3 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về định dạng hóa đơn điện tử như sau:

(1) Định dạng hóa đơn điện tử là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định kiểu dữ liệu, chiều dài dữ liệu của các trường thông tin phục vụ truyền nhận, lưu trữ và hiển thị hóa đơn điện tử.

Định dạng hóa đơn điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “eXtensible Markup Language” được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin).

(2) Định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số. Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế.

(3) Cục Thuế xây dựng thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế. Riêng với hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế, Cục Thuế chủ trì, Cục Hải quan phối hợp xây dựng thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ đối với các nội dung trên hóa đơn dành cho cơ quan hải quan và ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế. Cục Thuế công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan quản lý thuế để áp dụng thống nhất; cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Thông tư này. Thành phần chứa dữ liệu chữ ký số thực hiện theo quy định của pháp luật giao dịch điện tử.

(4) Tổ chức kinh tế theo quy định tại điểm b.1 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP khi chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế bằng hình thức gửi trực tiếp phải đáp ứng yêu cầu sau:

- Kết nối với Cục Thuế thông qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3, gồm 1 kênh truyền chính và 1 kênh truyền dự phòng. Mỗi kênh truyền có băng thông tối thiểu 5 Mbps;

- Sử dụng dịch vụ Web (Web Service) hoặc Message Queue (MQ) có mã hóa làm phương thức để kết nối;

- Sử dụng giao thức SOAP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu.

(5) Hóa đơn điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của hóa đơn đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch, để người mua có thể đọc được bằng phương tiện điện tử.

Quản lý hóa đơn có phải là một nội dung trong quản lý thuế không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nội dung quản lý thuế như sau:

Nội dung quản lý thuế
...
2. Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
a) Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
b) Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
c) Quản lý thông tin người nộp thuế;
d) Quản lý hóa đơn, chứng từ;
đ) Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
e) Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
...

Như vậy, việc quản lý hóa đơn, chứng từ là một trong những nội dung quản lý thuế theo quy định hiện hành.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất