3 bước tra cứu hóa đơn điện tử không cần đăng nhập cụ thể, chi tiết?

19:50 | 15/10/2026
Hướng dẫn tra cứu hóa đơn điện tử không cần đăng nhập cụ thể, chi tiết? Hóa đơn giấy được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử giá trị pháp lý ngang nhau đúng không?
Nội dung chính
  1. 3 bước tra cứu hóa đơn điện tử không cần đăng nhập cụ thể, chi tiết?
  2. Hóa đơn giấy được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử giá trị pháp lý ngang nhau đúng không?
  3. Các tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử mới nhất?

3 bước tra cứu hóa đơn điện tử không cần đăng nhập cụ thể, chi tiết?

Ngày 2/10/2026, Cục Thuế đã có Công văn 7336/CT-QLNT có hướng dẫn cho phép cá nhân tra cứu hóa đơn điện tử theo từng hóa đơn mà không cần đăng nhập (chỉ cần nhập đầy đủ thông tin hóa đơn để xác nhận sự tồn tại của hóa đơn trên hệ thống) tại trang Web https://hoadondientu.gdt.gov.vn/.

>> Xem chi tiết Công văn 7336/CT-QLNT năm 2026

Sau đây là hướng dẫn các bước tra cứu hóa đơn điện tử mà không cần đăng nhập, cụ thể như sau:

Bước 1: Người nộp thuế truy cập vào đường link sau:

hoadondientu.gdt.gov.vn

Bước 2: Nhập các thông tin bắt buộc gồm:

- Mã số thuế người bán

- Loại hóa đơn: Chọn hóa đơn điện tử giá trị gia tăng

- Ký hiệu hóa đơn

- Số hóa đơn

Bước 3: Nhập mã captcha và nhấn tìm kiếm. Kết quả sẽ được hiển thị trên bàn hình.

Hóa đơn hợp lệ sẽ hiển thị trạng thái xử lý hóa đơn là Đã cấp mã hóa đơn.

Trường hợp thông báo hiển thị là “Không tồn tại hóa đơn có thông tin trùng khớp với các thông tin tổ chức, cá nhân tìm kiếm” thì khi đó hóa đơn của bạn không tồn tại, cần kiểm tra lại thông tin đã nhập xem đúng chưa và thực hiện thao tác tìm kiếm lại.

Lưu ý: Khi tra cứu hóa đơn mà KHÔNG đăng nhập tài khoản chỉ có thể kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, không thể xem được chi tiết nội dung hóa đơn (thông tin hàng hóa, số lượng, giá trị, thuế,…).

Trường hợp cần tra cứu và khai thác dữ liệu đầy đủ hơn cần đăng nhập vào hệ thống hóa đơn điện tử hoặc đăng nhập ứng dụng eTax Mobile.

3 bước tra cứu hóa đơn điện tử không cần đăng nhập cụ thể, chi tiết?

3 bước tra cứu hóa đơn điện tử không cần đăng nhập cụ thể, chi tiết? (Hình từ Internet)

Hóa đơn giấy được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử giá trị pháp lý ngang nhau đúng không?

Căn cứ khoản 4 Điều 5 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ và chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
...
4. Chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy
a) Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và hóa đơn, chứng từ giấy sau khi chuyển đổi, đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử;
b) Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy trong các trường hợp sau:
b.1) Theo yêu cầu của cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra;
b.2) Theo nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh để phục vụ việc ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán. Hóa đơn chuyển đổi trong trường hợp này không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.

Theo đó, hóa đơn điện tử chuyển đổi thành hóa đơn giấy thì hóa đơn giấy được chuyển đổi không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán trừ trường hợp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành hóa đơn giấy phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Thông tin trong văn bản giấy được bảo đảm toàn vẹn như thông điệp dữ liệu;

- Có thông tin để xác định được hệ thống thông tin và chủ quản hệ thống thông tin tạo lập, gửi, nhận, lưu trữ thông điệp dữ liệu gốc để tra cứu;

- Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ thông điệp dữ liệu sang văn bản giấy và thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển đổi;

- Trường hợp thông điệp dữ liệu là chứng thư điện tử thì việc chuyển đổi phải đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử 2023 và phải có chữ ký, con dấu (nếu có) của cơ quan, tổ chức thực hiện chuyển đổi theo quy định của pháp luật. Hệ thống thông tin phục vụ chuyển đổi phải có tính năng chuyển đổi từ thông điệp dữ liệu sang văn bản giấy.

Các tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử mới nhất?

Căn cứ Điều 7 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về 05 tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 1/7/2026 như sau:

Trường hợp kết quả đối chiếu thông tin tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC khớp đúng, người nộp thuế xác nhận trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đúng thời hạn nhưng người nộp thuế có một trong những dấu hiệu sau thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC:

(1) Người nộp thuế có chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân có kết luận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có hành vi gian lận, mua bán hóa đơn trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.

(2) Người nộp thuế có chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân thuộc danh sách có giao dịch đáng ngờ theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền 2022

(3) Người nộp thuế đăng ký địa chỉ trụ sở chính không có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính hoặc tại căn hộ chung cư (không bao gồm căn hộ hoặc phần diện tích của nhà chung cư được phép sử dụng cho mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật), trừ trường hợp cá nhân kinh doanh.

(4) Người nộp thuế có người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu của người nộp thuế ở trạng thái mã số thuế người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc ở trạng thái người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

(5) Người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro khác do cơ quan thuế xác định theo quy định Thông tư 94/2026/TT-BTC và có thông báo cho người nộp thuế được biết và giải trình.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất