Mã định danh hồ sơ thuế là gì? Tra cứu mã định danh hồ sơ thuế tại hệ thống các ứng dụng như thế nào?

Vũ Phạm Nhật Nam 995 lượt xem
18:15 | 08/10/2025
Mã định danh hồ sơ thuế là gì? Tra cứu mã định danh hồ sơ thuế tại hệ thống các ứng dụng như thế nào? Quy định về dữ liệu về khoản thuế phải nộp có mã định danh khoản phải nộp (ID) như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mã định danh hồ sơ thuế là gì?
  2. Tra cứu mã định danh hồ sơ thuế tại hệ thống các ứng dụng như thế nào?
  3. Quy định về dữ liệu về khoản thuế phải nộp có mã định danh khoản phải nộp (ID) như thế nào?

Mã định danh hồ sơ thuế là gì?

Căn cứ khoản 6 Điều 3 Thông tư 19/2021/TT-BTC quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
...
6. “Mã định danh khoản phải nộp (ID)” là một dãy các ký tự được tạo trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế của ngành thuế, có tính duy nhất cho từng hồ sơ thuế hoặc khoản phải nộp của người nộp thuế.
...

Theo đó, mã định danh hồ sơ thuế được hiểu là mã định danh khoản phải nộp (ID) là một dãy các ký tự được tạo trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế của ngành thuế, có tính duy nhất cho từng hồ sơ thuế.

Tra cứu mã định danh hồ sơ thuế tại hệ thống các ứng dụng như thế nào?

Căn cứ tiểu mục 2 Mục 1 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Công văn 1483/TCT-KK năm 2023 quy định như sau:

- Tại ứng dụng LPTB-NĐ: cơ quan thuế tra cứu ID tại các chức năng tra cứu số thông báo LPTB phương tiện theo phân quyền sử dụng.

- Tại ứng dụng TMS theo phân quyền sử dụng:

+ Tra cứu ID của một NNT: tại đường dẫn FMCACOV - 10.1.2 Tra cứu thông tin tổng quan NNT

+ Tra cứu ID của nhiều NNT: tại đường dẫn ZTC_FPO4 - 8.9.1. 2 Danh sách giao dịch sổ chi tiết.

Mã định danh hồ sơ thuế là gì? Tra cứu mã định danh hồ sơ thuế tại hệ thống các ứng dụng như thế nào?

Mã định danh hồ sơ thuế là gì? Tra cứu mã định danh hồ sơ thuế tại hệ thống các ứng dụng như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định về dữ liệu về khoản thuế phải nộp có mã định danh khoản phải nộp (ID) như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 38 Thông tư 19/2021/TT-BTC quy định như sau:

Thông tin trao đổi, cung cấp giữa cơ quan thuế với KBNN, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
1. Cơ quan thuế cung cấp thông tin phục vụ thu, nộp NSNN qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
a) Cơ quan thuế có trách nhiệm cập nhật thường xuyên, đầy đủ, kịp thời các thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để hỗ trợ việc trao đổi thông tin thu, nộp NSNN, cụ thể:
a.1) Danh mục dùng chung phục vụ thu NSNN, bao gồm: Danh mục KBNN, Danh mục cơ quan thuế, Danh mục ngân hàng ủy nhiệm thu, Danh mục ngân hàng phối hợp thu, Danh mục tài khoản thu NSNN, Danh mục mã chương, Danh mục mã tiểu mục (mã nội dung kinh tế).
a.2) Dữ liệu về người nộp thuế bao gồm: Tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ, mã chương, tên và mã cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
a.3) Dữ liệu về khoản thuế
- Trường hợp khoản phải nộp có mã định danh khoản phải nộp (ID), dữ liệu về khoản thuế bao gồm: Mã số thuế của người nộp thuế, tên người nộp thuế, mã định danh khoản phải nộp (ID), số tiền thuế phải nộp theo mã định danh khoản phải nộp (ID), mã và tên KBNN hạch toán thu.
- Trường hợp khoản phải nộp không có mã định danh khoản phải nộp (ID) thì dữ liệu khoản thuế bao gồm các thông tin sau: Mã số thuế của người nộp thuế, tên người nộp thuế, nội dung khoản phải nộp, số tiền phải nộp, loại tiền, số quyết định/thông báo của cơ quan có thẩm quyền đối với khoản phải nộp (nếu có), kỳ thuế, tên tài khoản nộp NSNN, mã và tên chương, mã và tên tiểu mục, mã và tên cơ quan quản lý thu, mã và tên địa bàn thu ngân sách, mã và tên KBNN hạch toán thu.
b) Định kỳ 2 lần/ngày đối với chứng từ nộp NSNN thành công đã được truyền đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 Thông tư này, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế cung cấp toàn bộ thông tin khoản đã nộp theo “số tham chiếu” của chứng từ nộp NSNN trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để KBNN, ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản có cơ sở tra cứu phục vụ theo dõi, hạch toán. KBNN căn cứ chứng từ báo có của ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản và thông tin về khoản nộp NSNN theo “số tham chiếu” của chứng từ nộp NSNN trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để KBNN thực hiện tra cứu, hạch toán thu NSNN.
...

Như vậy, đối chiếu quy định thì dữ liệu về khoản thuế phải nộp có mã định danh khoản phải nộp (ID) gồm các trường hợp:

(1) Khoản phải nộp có mã định danh khoản phải nộp (ID), dữ liệu về khoản thuế bao gồm:

- Mã số thuế của người nộp thuế,

- Tên người nộp thuế,

- Mã định danh khoản phải nộp (ID),

- Số tiền thuế phải nộp theo mã định danh khoản phải nộp (ID),

- Mã và tên KBNN hạch toán thu.

(2) Khoản phải nộp không có mã định danh khoản phải nộp (ID) thì dữ liệu khoản thuế bao gồm các thông tin sau:

- Mã số thuế của người nộp thuế,

- Tên người nộp thuế,

- Nội dung khoản phải nộp,

- Số tiền phải nộp, loại tiền, số quyết định/thông báo của cơ quan có thẩm quyền đối với khoản phải nộp (nếu có),

- Kỳ thuế,

- Tên tài khoản nộp NSNN,

- Mã và tên chương, mã và tên tiểu mục, mã và tên cơ quan quản lý thu, mã và tên địa bàn thu ngân sách, mã và tên KBNN hạch toán thu.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất