Doanh nghiệp không ký biên bản kiểm tra thuế thì có bị xử phạt hay không?

04:00 | 26/10/2026
Doanh nghiệp không ký biên bản kiểm tra thuế thì có bị xử phạt hay không? Doanh nghiệp có được xin hoãn kiểm tra thuế tại trụ sở theo Thông tư 89 hay không?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp không vào ký biên bản kiểm tra thuế thì có bị xử phạt hay không?
  2. Doanh nghiệp có được xin hoãn kiểm tra thuế tại trụ sở theo Thông tư 89 hay không?
  3. Các trường hợp nào kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế năm 2026?

Doanh nghiệp không vào ký biên bản kiểm tra thuế thì có bị xử phạt hay không?

Căn cứ theo điểm e khoản 7 Điều 88 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế như sau:

Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
...
7. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế:
...
e) Biên bản kiểm tra thuế
...
e.3) Trường hợp người nộp thuế không ký Biên bản kiểm tra khi hết thời hạn theo quy định thì Trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản vi phạm hành chính về việc không ký biên bản, báo cáo người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
e.4) Trường hợp người nộp thuế không ký biên bản kiểm tra, thì biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc người nộp thuế không ký vào biên bản; trường hợp không có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã hoặc của người chứng kiến, thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.
...

Căn cứ vào khoản 1 Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP bị sửa đổi thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không nhận quyết định thanh tra, kiểm tra thuế, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế khi được cơ quan thuế giao, gửi theo quy định của pháp luật;
b) Không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế quá thời hạn 03 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày phải chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
c) Cung cấp hồ sơ, tài liệu, hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế quá thời hạn 06 giờ làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế;
d) Cung cấp không đầy đủ, chính xác về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế;
đ) Không ký biên bản kiểm tra, thanh tra trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập hoặc ngày công bố công khai biên bản.
...

Như vậy, doanh nghiệp không ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc theo quy định có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Theo đó, Trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản vi phạm hành chính về việc không ký biên bản và báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử phạt.

Đồng thời, biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra và đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc doanh nghiệp không ký; nếu không có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã hoặc người chứng kiến thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Lưu ý:

- Mức phạt quy định trên áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân vi phạm quy định nêu trên thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức (theo Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân (theo Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Doanh nghiệp không vào ký biên bản kiểm tra thuế thì có bị xử phạt hay không?

Doanh nghiệp không vào ký biên bản kiểm tra thuế thì có bị xử phạt hay không? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp có được xin hoãn kiểm tra thuế tại trụ sở theo Thông tư 89 hay không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 87 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế như sau:

Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
...
7. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế:
...
d) Trường hợp đã ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế, nhưng trước khi công bố Quyết định kiểm tra, người nộp thuế có văn bản đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra mà có lý do chính đáng, thì văn bản phải nêu rõ lý do và thời gian hoãn hoặc trường hợp cơ quan thuế có lý do bất khả kháng hoặc tình hình thực tế đoàn kiểm tra phải tập trung thực hiện nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan thuế thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc hoãn thời gian tiến hành kiểm tra trước khi công bố quyết định kiểm tra theo mẫu số 10/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong quá trình kiểm tra, trường hợp có lý do bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện cuộc kiểm tra hoặc tình hình thực tế đoàn kiểm tra phải tập trung thực hiện nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan thuế hoặc người nộp thuế đề nghị tạm dừng kiểm tra mà có lý do chính đáng thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ban hành Quyết định kiểm tra để tạm dừng kiểm tra. Thời gian tạm dừng không tính trong thời hạn kiểm tra.
...

Theo đó, doanh nghiệp được đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế nếu có lý do chính đáng. Trường hợp đã ban hành Quyết định kiểm tra nhưng chưa công bố, người nộp thuế phải có văn bản đề nghị hoãn, trong đó nêu rõ lý do và thời gian hoãn.

Ngoài ra, trong quá trình kiểm tra, nếu người nộp thuế có lý do chính đáng đề nghị tạm dừng kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ban hành Quyết định kiểm tra để xem xét tạm dừng, thời gian tạm dừng không tính vào thời hạn kiểm tra.

Việc hoãn hoặc tạm dừng kiểm tra cũng có thể được thực hiện khi cơ quan thuế có lý do bất khả kháng hoặc đoàn kiểm tra phải tập trung thực hiện nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan thuế.

Các trường hợp nào kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế năm 2026?

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về kiểm tra thuế như sau:

Kiểm tra thuế
...
3. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:
a) Cơ quan thuế kiểm tra thuế trong các trường hợp sau: trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế; trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề; trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh; trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;
...

Như vậy, cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế năm 2026 trong các trường hợp sau:

- Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế

- Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế

- Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế

- Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề

- Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền

- Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025: Cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; ban hành quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế;

- Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;

Cơ quan hải quan kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp nêu trên; kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan; kiểm tra các điều kiện áp dụng chính sách thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.

Lưu ý: Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp kiểm tra lại quy định tại điểm a khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất