7 trường hợp nghỉ việc không cần báo trước là gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau:
Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
...
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai cụ thể:
Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai
1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.
...
Như vậy, hiện nay pháp luật cho phép người lao động nghỉ mà không cần báo trước trong 07 trường hợp như sau:
[1] Không được bố trí đúng công việc, địa điểm hoặc điều kiện làm việc đã thỏa thuận (trừ trường hợp điều chuyển hợp pháp)
[2] Bị trả thiếu lương hoặc chậm lương (trừ trường hợp chậm trả do sự kiện bất khả kháng theo quy định pháp luật)
[3] Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập, xúc phạm sức khỏe, nhân phẩm, danh dự hoặc bị cưỡng bức lao động
[4] Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc
[5] Mang thai và có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền rằng tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu đến thai nhi
[6] Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định (trừ khi hai bên có thỏa thuận khác)
[7] Doanh nghiệp cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

7 trường hợp nghỉ việc không cần báo trước là gì? (Hình từ Internet)
Khoản chi trả nào cho người lao động sau khi nghỉ việc phải khấu trừ thuế?
Mới đây, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 năm 2026 Tải về về việc hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân
Tại Công văn này, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản chi trả cho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Đối với các khoản chi trả cho người lao động sau khi nghỉ việc phải khấu trừ thuế, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã có ý kiến như sau:
- Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập chịu thuế.
- Đồng thời, tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập miễn thuế TNCN.
- Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành.
- Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hàng năm.
- Tại Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Theo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định miễn thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ.
- Căn cứ tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế TNCN sau khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Từ những căn cứ trên, khoản chi trả cho người lao động sau khi nghỉ việc phải khấu trừ thuế, bao gồm:
- Đối với khoản chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 5 triệu đồng/lần trở lên cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động từ ngày 01/7/2026, công ty phải khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả.
- Các khoản thanh toán cho những ngày người lao động chưa nghỉ phép (đáp ứng quy định của Bộ luật Lao động 2019) và tiền trợ cấp thôi việc, mất việc làm thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện việc khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế đúng theo các quy định pháp luật hiện hành.
Không được giảm trừ các khoản bảo hiểm và gia cảnh khi tính thuế nếu thu nhập trả sau thời điểm nghỉ việc?
Đầu tiên, tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép như sau:
Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
...
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Đồng thời, tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế TNCN sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, cụ thể:
Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
...
Ngoài ra, tại Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN 10% đối với trường hợp đã chấm dứt hợp đồng lao động.
Tại Công văn này, Thuế tỉnh Ninh Bình đã hướng dẫn việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với các trường hợp chi trả thu nhập sau khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
Về phương pháp khấu trừ thuế đối với tiền lương chi trả sau khi chấm dứt hợp đồng lao động: Trường hợp người lao động là cá nhân cư trú đã chấm dứt hợp đồng lao động và Công ty chi trả tiền lương sau ngày chấm dứt hợp đồng lao động thì khoản chi trả này thuộc trường hợp trả tiền lương cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động.
Nếu mức chi trả đối với từng cá nhân, từng lần từ 05 triệu đồng trở lên, Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi trả thu nhập. Nếu mức chi trả dưới 05 triệu đồng/lần, Công ty chỉ thực hiện khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Về khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%: Công ty thực hiện khấu trừ 10% trên khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế trước khi trả cho cá nhân.
Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định, trong đó có tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép trong phạm vi điều kiện, thời gian và mức theo pháp luật lao động, không tính vào khoản thu nhập chịu khấu trừ, phần vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác là căn cứ xác định thu nhập tính thuế khi áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khi quyết toán thuế, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10% quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/ND-CP.
Do đó, đối với khoản tiền lương, tiền công trả cho người lao động sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động thuộc trường hợp khấu trừ thuế TNCN 10%, khi thực hiện khấu trừ tạm thời, doanh nghiệp không trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác trước khi tính 10% thuế TNCN. Các khoản giảm trừ này được giảm trừ khi thu nhập tính thuế thanh toán trước thời điểm kết thúc hợp đồng lao động.
Tuy nhiên, về bản cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế: Cá nhân được lập cam kết khi thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% và ước tính tổng thu nhập chịu thuế trong năm sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế.
Căn cứ bản cam kết hợp lệ, Công ty tạm thời chưa khấu trừ thuế và có trách nhiệm tổng hợp danh sách, thu nhập của các cá nhân theo quy định. Trường hợp sau đó cá nhân phát sinh thêm thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công hoặc nguồn thu nhập khác làm phát sinh số thuế phải nộp thì cá nhân có trách nhiệm kê khai, quyết toán, nộp thuế theo quy định và chịu trách nhiệm về nội dung cam kết của mình; trường hợp có gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];