Hướng dẫn HKD, CNKD có doanh thu từ 03 tỷ trở lên nộp tờ khai thuế quý 01/2026 trên Etax Moblie?

Trần Thị Thu Phương 1,357 lượt xem
16:50 | 23/03/2026
Hướng dẫn HKD, CNKD có doanh thu từ 03 tỷ trở lên nộp tờ khai thuế quý 01/2026 trên Etax Moblie?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn HKD, CNKD có doanh thu từ 03 tỷ trở lên nộp tờ khai thuế quý 01/2026 trên Etax Moblie?
  2. Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh gồm nhưng gì?
  3. Cách tính thuế của hộ kinh doanh nhóm 3 có doanh thu từ 3 tỷ đến 50 tỷ mới nhất hiện nay như thế nào?

Hướng dẫn HKD, CNKD có doanh thu từ 03 tỷ trở lên nộp tờ khai thuế quý 01/2026 trên Etax Moblie?

Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu từ 03 tỷ đến dưới 50 tỷ hay còn gọi là hộ kinh doanh nhóm 3

Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu từ 50 tỷ trở lên hay còn gọi là hộ kinh doanh nhóm 4

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định như sau:

=> Nhóm 3,4 Kê khai tạm tính theo tháng/quý => Thực hiện quyết toán thuế theo mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT Tải về

=> Nhóm doanh thu trên 50 tỷ/năm: Nộp tờ khai 01/CNKD theo tháng Tải về

Lưu ý: Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân trên thu nhập tính thuế.

Cụ thể, Thuế cơ sở 3 tỉnh Lâm Đồng hướng dẫn HKD, CNKD có danh thu từ 03 tỷ trở lên nộp tờ khai thuế quý 01/2026 trên Etax Moblie chi tiết các bước như sau:

Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng Etax Mobile -> Chọn Hộ, CNKD -> Chọn Chính thức.

Bước 2: Chọn Khai thuế -> Kê khai thuế đối với hộ, CNKD.

Bước 3: * Kỳ kê khai: Quý -> Quý kê khai: Quý I -> Tiếp tục.

Chọn mục 2: HKD, CNKD thuộc đối tượng nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế.

Bước 4: Tích chọn địa điểm kê khai -> Chọn trụ sở chính -> tiếp tục -> Chọn thêm ngành nghề kinh doanh.

Bước 5: Chọn nhóm ngành nghề kinh doanh.

Ví dụ: HKD bán tạp hóa => chọn nhóm phân phối, cung cấp hàng hóa => Doanh thu Q1 (T1-T3): 1.000.000.000đ, nhập vào cả 2 dòng: Doanh thu tính thuế GTGT & TNCN.

Nếu HKD, CNKD có nhiều ngành nghề -> nhấn Thêm ngành nghề và tiếp tục khai thuế như trên -> Tiếp tục.

Bước 6: HKD, CNKD kiểm tra thông tin nhóm ngành nghề, doanh thu đã đúng chưa. Nếu chính xác nhấn tiếp tục, nếu chưa đúng nhấn quay lại để khai và chọn lại.

Lưu ý: Đối với phương pháp này, thực hiện khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng, quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT. Số thuế TNCN tạm nộp bằng thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế của tháng, quý và khai QTT theo năm (hướng dẫn sau).

Bước 7: HKD xác định và ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thời điểm ngày 31/12/2025 lập Bảng kê theo mẫu 01/BK-HTK Tải về

Nhập lần lượt các tiêu chí: Tên SP, đơn vị tính, số lượng HTK tại thời điểm 31/12/2025.

Lưu ý: Hiện tại Etax chưa có chức năng đính kèm file, chỉ cho phép nhập tay, phù hợp với các HKD có số lượng HTK ít.

Chọn Thêm hàng hoá để nhập lần lượt HTK -> Tiếp tục.

Bước 8: Phụ lục thông báo số tài khoản ngân hàng (Bắt buộc dù đã nộp tờ khai thông báo tới CQT từ trước rồi) -> Thêm số tài khoản

Chọn địa điểm KD, thông tin STK, tên ngân hàng, trạng thái khai lần đầu.

Nếu có nhiều TK NH, nhấn thêm STK -> Tiếp tục.

Bước 9: Kiểm tra tất cả thông tin trên tờ khai -> nhấn nộp tờ khai -> Điền mã OTP và nhấn nộp tờ khai.

(*) Trên đây là các bước hướng dẫn HKD, CNKD có danh thu từ 03 tỷ trở lên nộp tờ khai thuế quý 01/2026 trên Etax Moblie có thể tham khảo.

Hướng dẫn HKD, CNKD có doanh thu từ 03 tỷ trở lên nộp tờ khai thuế quý 01/2026 trên Etax Moblie? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn HKD, CNKD có doanh thu từ 03 tỷ trở lên nộp tờ khai thuế quý 01/2026 trên Etax Moblie? (Hình từ Internet)

Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh gồm nhưng gì?

Căn cứ Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh như sau:

Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
1. Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
...

Theo đó, căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh hiện nay gồm:

(1) Doanh thu tính thuế

(2) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

Cách tính thuế của hộ kinh doanh nhóm 3 có doanh thu từ 3 tỷ đến 50 tỷ mới nhất hiện nay như thế nào?

* Cách tính thuế GTGT:

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về thuế GTGT của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Theo đó, hộ kinh doanh nhóm 3 có doanh thu từ 3 tỷ đến 50 tỷ sẽ tính thuế GTGT bằng công thức sau đây:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x tỷ lệ%

Cụ thể, tại điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về tỷ lệ % để tính thuế GTGT được quy định như sau:

Nhóm ngành nghề

Tỷ lệ % tính thuế GTGT

Phân phối, cung cấp hàng hóa

1 %

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

5 %

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

3 %

Hoạt động kinh doanh khác

2 %

* Cách tính thuế TNCN:

Căn cứ vào Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định nếu có doanh thu năm trên 500 triệu thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Cụ thể, tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với cá nhân có doanh thu từ 3 tỷ đến 50 tỷ đồng hằng năm như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
...
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
...

Theo đó, hộ kinh doanh nhóm 3 có doanh thu từ 3 tỷ đến 50 tỷ sẽ tính thuế TNCN bằng công thức sau đây:

Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 17%

= (Doanh thu - Chi phí) x 17%

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Thu Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất