Hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản dưới 100tr có phải nộp tờ khai thuế không?

Nguyễn Bảo Trân 21,184 lượt xem
15:30 | 13/01/2025
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản dưới 100tr có phải nộp tờ khai thuế hay là không? Mẫu tờ khai thuế mới nhất?
Nội dung chính
  1. Hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản dưới 100tr có phải nộp tờ khai thuế không?
  2. Mẫu tờ khai thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản mới nhất 2026?

Hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản dưới 100tr có phải nộp tờ khai thuế không?

Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính thuế như sau:

Nguyên tắc tính thuế
...
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
...

Đồng thời, tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC cũng quy định phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù như sau:

Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù
1. Cá nhân cho thuê tài sản
...
c) Cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê tài sản và thời gian cho thuê không trọn năm, nếu phát sinh doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì mức doanh thu để xác định cá nhân phải nộp thuế hay không phải nộp thuế là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.
...

Như vậy, hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản dưới 100tr không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN nhưng vẫn có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

Theo đó, hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản dưới 100 triệu đồng không phải nộp thuế nhưng vẫn phải nộp tờ khai thuế.

Từ ngày 05/03/2026, Thông tư 40/2021/TT-BTC đã bị thay thế bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC. Nhưng Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nên căn cứ vào Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định về thuế GTGT đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
...

Đồng thời, căn cứ vào Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP cũng có quy định về thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyên làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
...

Theo đó, có thể thấy hộ kinh doanh cho thuê tài sản có doanh thu dưới 0q tỷ đồng/năm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN theo quy định hiện hành.

Như vậy, Hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản dưới 100tr không phải nộp thuế nhưng nhóm hộ kinh doanh nhưng vẫn phải khai thuế.

Hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản dưới 100tr có phải nộp tờ khai thuế không?

Hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản dưới 100tr có phải nộp tờ khai thuế không? (Hình từ Internet)

Mẫu tờ khai thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản mới nhất 2026?

Theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:

Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
1. Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại tiết a điểm 8.5 Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng) theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);
d) Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).
Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.
...

Như vậy, Mẫu tờ khai thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản mới nhất 2025 là Mẫu số 01/TTS:

Tải về Mẫu tờ khai thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản mới nhất 2025

Như phân tích ở mục 1, từ ngày 05/03/2026, Thông tư 40/2021/TT-BTC đã bị thay thế bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC. Vì vậy, hiện nay, tờ khai thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản mới nhất 2026 thực hiện theo quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC

- Đối với cá nhân cho thuê bất động sản

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về điều khoản chuyển tiếp như sau:

Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ thì được khai điều chỉnh theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản Mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh do theo doanh thu chịu thuế thực tế phát sinh trong năm 2025 và khai doanh thu năm 2026 theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư này.
...

Theo quy định trên, mẫu 01/BĐS áp dụng đối với cá nhân cho thuê tài sản là bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú.

Tuy nhiên, ngày 13/5/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 50/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo đó, tại Điều 3 Thông tư 50/2026/TT-BTC quy định như sau:

Thay thế mẫu biểu
Thay thế Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS theo danh mục mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC bằng Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo quy định trên, Mẫu 01/BĐS quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC hiện nay đã bị thay thế bởi Mẫu 01/BĐS quy định Thông tư 50/2026/TT-BTC.

Do đó, theo Thông tư 50/2026/TT-BTC dưới đây là Mẫu 01/BĐS Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản mới nhất hiện nay:

Tải về Mẫu 01 BĐS Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản.

- Đối với cá nhân cho thuê tài sản khác

Căn cứ vào khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC có quy định về hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất - Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
- Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này.

Bên cạnh đó, ngày 13/05/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 50/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 18/2026/TT-BTC quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Như vậy, từ những quy định trên, hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh từ năm 2026 như sau:

- Hộ kinh doanh cho thuê tài sản khác (không phải là bất động sản) có doanh thu hằng năm dưới 1 tỷ đồng: mẫu 01/TKN-CNKD tại Thông tư 50/2026/TT-BTC"

>> Tải về Mẫu 01/TKN-CNKD

- Hộ kinh doanh cho thuê tài sản khác (không phải là bất động sản) có doanh thu hằng năm trên 1 tỷ đồng: Mẫu 01/CNKD tờ khai thuế cho HKD, CNKD tại Thông tư 50/2026/TT-BTC.

>> Tải về Mẫu 01/CNKD

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Bảo Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất