Công văn 22053 hướng dẫn hoàn thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa đã nộp thuế sau đó tái xuất ra sao?
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau:
Hoàn thuế
1. Các trường hợp hoàn thuế:
a) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế;
b) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;
c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;
...
Tiếp đó, căn cứ khoản 1 Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định về hoàn thuế như sau;
Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất
1. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu, gồm:
a) Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài bao gồm xuất khẩu trả lại chủ hàng, xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan.
Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện bởi người nhập khẩu ban đầu hoặc người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất khẩu;
...
Theo đó, ngày 22/9/2026, Cục Hải quan ban hành Công văn 22053/CHQ-NVTHQ năm 2026 Tải về giải đáp vướng mắc về hoàn thuế xuất nhập khẩu như sau:
Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế (tái xuất hàng hóa đã nhập khẩu) thì chính sách thuế thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, khoản 1 Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP. Quy định này áp dụng cho các trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan, hàng hóa tái xuất chưa qua sử dụng, gia công, chế biến; không có quy định riêng cho trường hợp hàng hóa nhập khẩu tại chỗ đã nộp thuế sau đó xuất khẩu nguyên trạng ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan. |
Như vậy, người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu theo quy định.

Công văn 22053 hướng dẫn hoàn thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa đã nộp thuế sau đó tái xuất ra sao?
Hàng tạm nhập tái xuất là máy móc thiết bị cho mượn không thu tiền có phải lập hóa đơn không?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán và quy định tại Điều 10 Nghị định này, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập.
...
Theo quy định trên, người bán phải xuất hóa đơn để giao cho người mua khi xuất hàng hóa cho vay, hàng hóa cho mượn.
Đồng thời, tại khoản 7 Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định về những trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử
...
6. Tài sản điều chuyển từ công ty mẹ đến các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và ngược lại, giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
7. Máy móc, thiết bị cho mượn là tài sản cố định và công cụ, dụng cụ phục vụ gia công hàng hóa của bên cho mượn, không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu.
...
Theo đó, nếu máy móc, thiết bị cho mượn là tài sản cố định và công cụ, dụng cụ phục vụ gia công hàng hóa của bên cho mượn, không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu thì không phải lập hóa đơn điện tử.
Từ những quy định trên, việc lập hóa đơn đối với hàng tạm nhập tái xuất là máy móc thiết bị cho mượn không thu tiền được xác định như sau:
- Nếu hàng tạm nhập tái xuất là máy móc, thiết bị cho mượn là tài sản cố định và công cụ, dụng cụ phục vụ gia công hàng hóa của bên cho mượn, không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu thì không cần phải lập hóa đơn.
- Nếu hàng tạm nhập tái xuất là máy móc thiết bị cho mượn không thuộc trường hợp trên thì phải lập hóa đơn điện tử.
Trường hợp nào được xác định là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ?
Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định 7 hành vi được xem là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ như sau:
(1) Sử dụng hóa đơn, chứng từ tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;
(2) Sử dụng hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ);
(3) Sử dụng hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;
(4) Sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn (đối với hóa đơn giấy đã phát hành, sử dụng trong giai đoạn trước khi chuyển sang hóa đơn điện tử);
(5) Sử dụng hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác;
(6) Sử dụng hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra;
(7) Sử dụng hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];