Công văn 22720/CHQ-GSQL xử lý tờ khai xuất nhập khẩu phi thuế quan chưa xác nhận qua KVGS chi tiết ra sao?
Ngày 08/10/2026, Cục Hải quan đã ban hành Công văn 22720/CHQ-GSQL năm 2026 về xử lý tờ khai xuất nhập khẩu phi thuế quan chưa xác nhận qua KVGS.
Tải về: << Công văn 22720/CHQ-GSQL năm 2026 >>
Trong quá trình thực hiện quy định tại Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính, Cục Hải quan nhận được một số ý kiến tại các hội nghị tập huấn; hội nghị đối thoại và một số công văn nêu vướng mắc về khai báo số quản lý nội bộ và xác nhận tờ khai qua khu vực giám sát đối với hàng hóa mua, bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và doanh nghiệp nội địa và tình trạng tồn đọng tờ khai chưa xác nhận qua khu vực giám sát do khai báo chưa thống nhất chỉ tiêu số quản lý nội bộ giữa tờ khai xuất và tờ khai nhập. Để tháo gỡ vướng mắc, Cục Hải quan hướng dẫn các Chi cục Hải quan khu vực thực hiện như sau:
(1) Hướng dẫn doanh nghiệp kê khai theo hướng dẫn tại Công văn 20991/CHQ-GSQL ngày 26/08/2026 Tải về cụ thể như sau:
Căn cứ theo Điều 76 Thông tư 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi được sửa đổi bởi Khoản 47 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định hướng dẫn khai báo và xác nhận tờ khai hải quan như sau:
Thủ tục hải quan đối với trường hợp DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công; DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa; DNCX thuê DNCX khác gia công; DNCX thuê nước ngoài gia công
1. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá do DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công (hàng hoá bao gồm nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm; máy móc, thiết bị)
a) Doanh nghiệp nội địa thực hiện thủ tục hải quan theo quy định về gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài quy định tại mục 1 và mục 2 Chương III Thông tư này, bao gồm việc thông báo CSSX và hợp đồng gia công cho cơ quan hải quan.
Địa điểm làm thủ tục hải quan: doanh nghiệp nội địa thực hiện thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan quản lý DNCX. Khi khai chỉ tiêu thông tin “số quản lý nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai hải quan, doanh nghiệp nội địa khai theo cấu trúc sau:“#&GCPTQ”;
b) DNCX không phải làm thủ tục hải quan khi đưa hàng hóa vào nội địa để gia công và nhận lại sản phẩm gia công từ nội địa.
Trường hợp DNCX đưa hàng hoá vào thị trường nội địa để gia công, bảo hành, sửa chữa nhưng không nhận lại hàng hoá thì bên nhận gia công (doanh nghiệp nội địa) phải đăng ký tờ khai hải quan mới để thay đổi mục đích sử dụng theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.
2. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá do DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa
a) Doanh nghiệp nội địa thực hiện thủ tục hải quan theo quy định về đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài quy định tại mục 1 và mục 3 Chương III Thông tư này;
b) Địa điểm làm thủ tục hải quan: doanh nghiệp nội địa thực hiện thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan quản lý DNCX. Khi khai chỉ tiêu thông tin “số quản lý nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai hải quan, doanh nghiệp nội địa khai theo cấu trúc sau: “#&GCPTQ”;
c) DNCX không phải làm tục hải quan khi nhận hàng hóa từ nội địa để gia công và trả lại sản phẩm gia công vào nội địa.
...
Kể từ ngày 09/09/2026, Cục Hải quan sẽ triển khai chức năng tự động xác nhận qua khu vực giám sát đối với các tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu giữa DNCX và doanh nghiệp nội địa, giữa hai DNCX, giữa DNCX và chi nhánh trên phạm vi toàn quốc. Do vậy, Cục Hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan khu vực thông báo và hướng dẫn doanh nghiệp:
- Đối với tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu giữa DNCX và doanh nghiệp nội địa, giữa hai DNCX, giữa DNCX và chi nhánh có tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 09/09/2026, người khai hải quan khai báo số quản lý nội bộ theo đúng quy định tại Thông tư 121/2025/TT-BTC, cụ thể: doanh nghiệp xuất khẩu khai "#&XKPTQ" tại ô "Số quản lý nội bộ doanh nghiệp" trên tờ khai xuất khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu khai "#&NKPTQ#& Số tờ khai xuất khẩu tương ứng của doanh nghiệp xuất khẩu (11 ký tự đầu)" tại ô "Số quản lý nội bộ doanh nghiệp" trên tờ khai nhập khẩu.
- Đối với DNCX mua bán, gia công, thuê, mượn hàng hóa với thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng hoá cho doanh nghiệp nội địa, DNCX tại Việt Nam thì thực hiện theo quy định tại Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 121/2025/TT-BTC, cụ thể: doanh nghiệp xuất khẩu khai "#&XKTC" tại ô "Số quản lý nội bộ doanh nghiệp" trên tờ khai xuất khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu khai "#&NKTC#& Số tờ khai xuất khẩu tương ứng của doanh nghiệp xuất khấu (11 ký tự đầu)" tại ô "Số quản lý nội bộ doanh nghiệp" trên tờ khai nhập khẩu.
(2) Rà soát, thống kê các tờ khai còn tồn đọng do thông tin khai báo tại chỉ tiêu số quản lý nội bộ trên tờ khai xuất khẩu và tờ khai nhập khẩu không thống nhất, cụ thể:
Tờ khai xuất khẩu khai “#&XKPTQ", tờ khai nhập khẩu khai “#&NKTC#&Số tờ khai xuất khẩu tương ứng"
Tờ khai xuất khẩu khai “#&XKTC”, tờ khai nhập khẩu khai “#&NKPTQ#&Số tờ khai xuất khẩu tương ứng”

Công văn 22720/CHQ-GSQL xử lý tờ khai xuất nhập khẩu phi thuế quan chưa xác nhận qua KVGS chi tiết ra sao?
Như thế nào là khai hải quan theo đúng quy định pháp luật?
Các quy định của khai hải quan đã được nêu cụ thể tại Điều 29 Luật Hải quan 2014, chi tiết như sau:
(1) Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí thông tin tờ khai hải quan.
(2) Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử, trừ trường hợp người khai hải quan được khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định của Chính phủ.
(3) Tờ khai hải quan đã đăng ký có giá trị làm thủ tục hải quan. Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có quy định khác.
(4) Người khai hải quan xác định có sai sót trong việc khai hải quan được thực hiện khai bổ sung trong các trường hợp sau đây:
- Đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan: trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan;
- Đối với hàng hóa đã được thông quan: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm.
Quá thời hạn quy định tãi khoản 4 Điều 29 Luật Hải quan 2014, người khai hải quan mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
(5) Người khai hải quan được nộp tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan để thông quan và hoàn chỉnh tờ khai hải quan trong thời hạn quy định tại Điều 43 và Điều 50 Luật Hải quan 2014, khai một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần trong một thời gian nhất định đối với mặt hàng nhất định.
(6) Hàng hóa đang được làm thủ tục hải quan hoặc đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng vẫn đang chịu sự giám sát hải quan, người khai hải quan được thay đổi loại hình xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.
Thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa là khi nào?
Theo khoản 1 Điều 35 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định thời điểm tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu như sau:
Thời điểm tính thuế, tỷ giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
1. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp (trong thời hạn hiệu lực của Quyết định áp dụng của Bộ trưởng Bộ Công Thương) là ngày đăng ký tờ khai hải quan. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo mức thuế, trị giá tính thuế và tỷ giá tính thuế tại thời điểm tính thuế.
Trường hợp người nộp thuế kê khai, tính thuế trên tờ khai hải quan giấy trước ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng có tỷ giá khác với tỷ giá áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thì cơ quan hải quan thực hiện tính lại số thuế phải nộp theo tỷ giá được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai.
...
Như vậy, thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa là ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Lưu ý: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo mức thuế, trị giá tính thuế và tỷ giá tính thuế tại thời điểm tính thuế. Trường hợp người nộp thuế kê khai, tính thuế trên tờ khai hải quan giấy trước ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng có tỷ giá khác với tỷ giá áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thì cơ quan hải quan thực hiện tính lại số thuế phải nộp theo tỷ giá được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];