Quyết định cấp GCN đối với thửa đất bị hủy thì có được hoàn lại tiền sử dụng đất đã nộp không theo Công văn 15563/BTC-QLCS?

Phùng Hải Yến
10:15 | 10/10/2026
Quyết định cấp GCN đối với thửa đất bị hủy thì có được hoàn lại tiền sử dụng đất đã nộp không theo Công văn 15563/BTC-QLCS?
Nội dung chính
  1. Quyết định cấp GCN đối với thửa đất bị hủy thì có được hoàn lại tiền sử dụng đất đã nộp không theo Công văn 15563/BTC-QLCS?
  2. Thời hạn gia hạn nộp tiền thuê đất theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP là khi nào?
  3. Gia hạn nộp tiền thuê đất theo Nghị định 245/2026 được áp dụng đến khi nào?

Quyết định cấp GCN đối với thửa đất bị hủy thì có được hoàn lại tiền sử dụng đất đã nộp không theo Công văn 15563/BTC-QLCS?

Ngày 01/10/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 15563/BTC-QLCS về giải đáp kiến nghị, phản ánh của công dân đối về việc hoàn lại tiền sử dụng đất đã nộp khi quyết định cấp giấy chứng nhận đối với thửa đất bị hủy.

Tải về: << Công văn 15563/BTC-QLCS năm 2026 >>

Theo đó, nội dung kiến nghị phản ánh về vấn đề này như sau:

Căn cứ để tính tiền sử dụng đất là quyết định cấp giấy chứng nhận và phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính. Tuy nhiên, Giấy chứng nhận đó bị thu hồi vì thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 152 Luật Đất đai năm 2024 (như cấp không đúng đối tượng, cấp sai diện tích, cấp sai mục đích sử dụng đất,...). Vậy trong trường hợp quyết định cấp giấy chứng nhận đối với thửa đất bị huỷ, bị thu hồi thì người sử dụng đất đã nộp tiền sửdụng đất có được nhận lại tiền sử dụng đất đã nộp không? và nhận lại như thế nào? Hiện nay không có quy định nào quy định điều chỉnh cụ thể cho vấn đề này. Đề nghị quý Bộ làm rõ.

Đầu tiên, căn cứ Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp.
2. Người nộp thuế có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được bù trừ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp hoặc được hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn tiền thuế nợ. Việc bù trừ trong cùng hoặc giữa các loại thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa và đã thực hiện kê khai khấu trừ số tiền thuế nộp thừa với cơ quan thuế thì việc xử lý số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thừa thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật này.
...

Tiếp đó, căn cứ khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế
1. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế:
...
b) Tổ chức thực hiện quản lý thu đối với các khoản thu khác gồm: phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí; tiền sử dụng đất; tiền thuê đất; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; tiền sử dụng khu vực biển; thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập; thu từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn nhà nước tại doanh nghiệp; lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, cổ tức và lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định; các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Đối với các khoản phí, lệ phí không do cơ quan quản lý thuế trực tiếp thu thì cơ quan, tổ chức được giao thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí thực hiện các nội dung quản lý thu theo quy định tại khoản 7 Điều 39 của Luật này.
Đối với các khoản thu thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, tổ chức khác nhưng giao cho cơ quan quản lý thuế tổ chức thu thì cơ quan, tổ chức quản lý khoản thu có trách nhiệm chuyển thông tin về việc xác định nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước cho cơ quan quản lý thuế tổ chức thu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp có sự thay đổi các thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đã chuyển cho cơ quan quản lý thuế thì cơ quan, tổ chức quản lý khoản thu có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế để điều chỉnh, thông báo số tiền thuế và khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của người nộp thuế;
...

Theo điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 44 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 21 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP trách nhiệm của cơ quan và người sử dụng đất như sau:

Trách nhiệm của cơ quan và người sử dụng đất
...
2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, văn phòng đăng ký đất đai:
a) Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm thời điểm bàn giao đất thực tế đối với trường hợp tính tiền nộp bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định này), thời hạn thuê đất, đơn giá thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định này, giá đất cụ thể, giá đất tại bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất trong các trường hợp phát sinh nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền nộp bổ sung theo quy định tại Nghị định này (bao gồm cả trường hợp xác định khoản tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích, trước khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất); Phiếu chuyển thông tin (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và giá đất; đối tượng, diện tích miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời gian miễn một số năm, thời gian giảm, mức giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng).
...
3. Cơ quan thuế:
a) Căn cứ quy định tại Nghị định này và Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển đến, cơ quan thuế thực hiện tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm cả tiền thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này); tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 34; khoản tiền bổ sung theo quy định tại Điều 15, khoản 4 Điều 30, khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51; số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi theo quy định tại Điều 17, Điều 38 Nghị định này, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm và thông báo cho người sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này.
...

Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông có trách nhiệm xác định các thông tin về địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và các thông tin khác để lập Phiếu chuyển thông tin cho cơ quan thuế.

Cơ quan thuế căn cứ quy định về tiền sử dụng đất và Phiếu chuyển thông tin để thực hiện tính tiền sử dụng đất và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Như vậy, Phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông là căn cứ phục vụ việc xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính về đất đai của cơ quan thuế, việc Giấy chứng nhận đã cấp bị thu hồi, hủy theo khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai năm 2024 cần được xử lý đồng thời với việc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông xác định lại thông tin về quyền sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính trong trường hợp việc thu hồi, hủy Giấy chứng nhận làm thay đổi các căn cứ tính tiền sử dụng đất và chuyển thông tin sang cơ quan thuế.

Từ các quy định nêu trên, pháp luật về quản lý thuế đã có quy định về trường hợp có sự thay đổi các thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước (bao gồm tiền sử dụng đất). Theo đó, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế để điều chỉnh, thông báo số tiền thuế và khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của người nộp thuế. Đồng thời, người nộp thuế có đề nghị hoàn trả thì cơ quan thuế sẽ xem xét hoàn trả theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Quyết định cấp GCN đối với thửa đất bị hủy thì có được hoàn lại tiền sử dụng đất đã nộp không theo Công văn 15563/BTC-QLCS?

Quyết định cấp GCN đối với thửa đất bị hủy thì có được hoàn lại tiền sử dụng đất đã nộp không theo Công văn 15563/BTC-QLCS?

Thời hạn gia hạn nộp tiền thuê đất theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP là khi nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định gia hạn nộp tiền thuê đất như sau:

Thời gian gia hạn
...
3. Thời gian gia hạn đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 là 05 tháng, cụ thể như sau:
a) Đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (là số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026) của người nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm: thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;
b) Quy định tại điểm a khoản này áp dụng cả trường hợp người nộp thuế có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của Nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
...

Như vậy, theo quy định trên, thời gian gia hạn đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 là 05 tháng, cụ thể như sau:

- Đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (là số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026) của người nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm: thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;

- Quy định tại điểm a khoản này áp dụng cả trường hợp người nộp thuế có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của Nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Gia hạn nộp tiền thuê đất theo Nghị định 245/2026 được áp dụng đến khi nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành đến hết ngày 30 tháng 12 năm 2026. Sau thời gian gia hạn theo Nghị định này, thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
...

Như vậy, Nghị định 245/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 27/6/2025 đến hết ngày 30/12/2026. Do đó, việc gia hạn nộp tiền thuê đất theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP sẽ được áp dụng đến hết 30/12/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất