Cách điền tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Mẫu số 02/TK-SDDPNN theo Thông tư 89 chi tiết ra sao?
Hiện hành, mẫu số 02/TK-SDDPNN tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với tổ chức được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, mẫu số 02/TK-SDDPNN có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu số 02/TK-SDDPNN Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89
Dưới đây là hướng dẫn điền tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Mẫu số 02/TK-SDDPNN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:
(I) THÔNG TIN CHUNG
[01] Kỳ tính thuế: Ghi năm tính thuế.
[02] Lần đầu/[03] Bổ sung lần thứ: Tích chọn trường hợp tương ứng; nếu bổ sung thì ghi số lần bổ sung.
(II) NGƯỜI NỘP THUẾ
[04] – [06]: Ghi tên, mã số thuế và địa chỉ trụ sở của người nộp thuế.
[07] – [09]: Trường hợp sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế thì ghi tên, mã số thuế và số, ngày hợp đồng dịch vụ.
(III) THỬA ĐẤT CHỊU THUẾ
[10] Thông tin người sử dụng đất: Ghi tên, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân/số hộ chiếu và tỷ lệ sử dụng của từng tổ chức, cá nhân.
[11] Nguồn gốc thửa đất: Ghi nguồn gốc hình thành thửa đất. Nếu nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn thì ghi thêm thông tin người chuyển giao tại [11.1] – [11.4].
[12] Địa chỉ thửa đất: Ghi đầy đủ địa chỉ thửa đất tại [12.1] – [12.5].
[13] Giấy chứng nhận: Nếu đã có giấy chứng nhận thì ghi số, ngày cấp, số thửa, tờ bản đồ, diện tích và loại đất/mục đích sử dụng tại [13.1] – [13.6].
[14] – [15]: Ghi thời điểm bắt đầu sử dụng đất và thời điểm thay đổi thông tin của thửa đất, nếu có.
(IV) MIỄN, GIẢM THUẾ
[16.1] – [16.2]: Nếu thuộc diện miễn, giảm thuế thì ghi trường hợp và kỳ tính thuế/khoảng thời gian đề nghị miễn, giảm.
(V) CĂN CỨ TÍNH THUẾ
[17] Diện tích đất thực tế sử dụng: Ghi diện tích đất thực tế sử dụng.
[18] Thông tin xác định giá đất: Ghi loại đất/mục đích sử dụng, tên đường/vùng, đoạn đường/khu vực, loại đường, vị trí/hạng, giá đất, hệ số và giá 1 m² đất tại [18.1] – [18.8].
(VI) TÍNH THUẾ
Đất ở: [20] = [19] × [18.8] × 0,03%.
Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư: [23] = [21] × [22] × [18.8] × 0,03%.
Đất sản xuất kinh doanh: [26] = [24] × [25] × [18.8] × 0,03%; nếu [25] không điền hoặc bằng 0 thì tính bằng 1.
Đất sử dụng không đúng mục đích: [31] = [29] × [30] × [28] × 0,15%.
Đất chưa sử dụng theo đúng quy định: [33] = [32] × [18.8] × 0,15%.
Đất lấn, chiếm: [38] = [36] × [37] × [35] × 0,2%.
(VII) TỔNG HỢP THUẾ
[39] Tổng số thuế trước miễn, giảm: [39] = [20] + [23] + [26] + [31] + [33] + [38].
[40] Số thuế được miễn, giảm: Ghi số thuế được miễn, giảm.
[41] Tổng số thuế phải nộp: [41] = [39] – [40].
[42] Nộp cho cả thời kỳ ổn định: [42] = [41] × 5 hoặc số năm còn lại của chu kỳ ổn định.

Cách điền tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Mẫu số 02/TK-SDDPNN theo Thông tư 89 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Các loại đất nào phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Theo Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định về đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:
Đối tượng chịu thuế
1. Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
3. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh.
Dẫn chiếu đến Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định như sau:
Đối tượng không chịu thuế
Đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm:
1. Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;
2. Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;
3. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
4. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
5. Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
6. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
7. Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, các loại đất sau đây phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:
- Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
- Đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế nhưng sử dụng vào mục đích kinh doanh.
Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với tổ chức theo Thông tư 89?
Căn cứ điểm d khoản 3 Điều 25 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:
Khai thuế, khoản thu khác liên quan đến sử dụng đất đai
...
3. Tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất, hợp đồng thuê đất (bao gồm cả trường hợp thuê đất đã hết thời hạn sử dụng đất nhưng chưa được gia hạn thời gian sử dụng đất):
...
d) Hồ sơ khai tiền thuê đất
Hồ sơ khai tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại điểm 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ khai tiền thuê đất của người nộp thuế, cơ quan thuế có văn bản theo mẫu số 01/CCTT-NVTC Phụ lục V kèm theo Thông tư này gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ về tiền thuê đất để cung cấp thông tin địa chính làm căn cứ ban hành thông báo nộp tiền.
Hiện hành, các mẫu hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với tổ chức được quy định tại điểm 10.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
(1) 02/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với tổ chức) Tải về
(2) Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế: Quyết định giao đất, Quyết dịnh hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có);
Người nộp thuế không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo hồ sơ khai thuế. Cơ quan thuế khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
(3) Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế (nếu có).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];