Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP?

Đỗ Thị Minh Anh 8,574 lượt xem
21:25 | 20/01/2026
Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP? Mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP?
  2. Ai là người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
  3. Mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện nay là bao nhiêu?
  4. Mã tiểu mục nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 là mã bao nhiêu?

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP?

>>> Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Theo đó, Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng với hộ gia đình, cá nhân là Mẫu 01/TK-SDDPNN tại Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

<<<Tải về Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân: Mẫu 01/TK SDDPNN>>>

Đồng thời, Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng với tổ chức là Mẫu 02/TK-SDDPNN tại Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

<<<Tải về Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng với tổ chức Mẫu 02/TK-SDDPNN>>>

Lưu ý: Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/02/2026.

 Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP?

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Ai là người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, người nộp thuế đất phi nông nghiệp bao gồm:

(i) Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.

(ii) Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.

(iii) Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:

- Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế.

- Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế.

- Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất.

- Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó.

- Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 thì pháp nhân mới là người nộp thuế.

Mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 7 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định về thuế suất cụ thể như sau:

- Thuế suất đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuế

Diện tích đất tính thuế (m2)

Thuế suất (%)

1

Diện tích trong hạn mức

0,03

2

Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức

0,07

3

Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức

0,15

- Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%.

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất 0,03%.

- Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%.

- Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%. Trường hợp đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không coi là đất chưa sử dụng và áp dụng mức thuế suất 0,03%.

- Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người nộp thuế đối với diện tích đất lấn, chiếm.

Mã tiểu mục nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 là mã bao nhiêu?

Ngày 24/12/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 130/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước, có hiệu lực từ 01/01/2026.

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Theo quy định trên, Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.

Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Theo đó, Phụ lục 3 Thông tư 130/2025/TT-BTC ban hành kèm theo Danh mục mã mục tiểu mục, trong đó mã tiểu mục nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:


MÃ SỐ MỤC

MÃ SỐ TIỂU MỤC

TÊN GỌI

GHI CHÚ

Mục

1600


Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp


Tiểu mục


1601

Thu từ đất ở tại nông thôn




1602

Thu từ đất ở tại đô thị




1603

Thu từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp




1649

Thu từ đất phi nông nghiệp khác


Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất