Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân theo Thông tư 89 gồm những gì?

15:00 | 20/09/2026
Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân theo Thông tư 89 bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân theo Thông tư 89 gồm những gì?
  2. Công thức tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định như thế nào?
  3. Nguyên tắc khai thuế sử đất phi nông nghiệp hiện nay được quy định như thế nào?

Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân theo Thông tư 89 gồm những gì?

Theo điểm Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân bao gồm:

- Mẫu số 01/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân)

>> Tải về Mẫu số 01/TK-SDDPNN.

- Mẫu số 03/TKTH- SDDPNN: Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân kê khai tổng hợp đất ở)

>> Tải về Mẫu số 03/TKTH- SDDPNN.

- Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế: Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có);

Người nộp thuế không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo hồ sơ khai thuế. Cơ quan thuế khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

- Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế (nếu có).

Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân theo Thông tư 89 gồm những gì?

Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân theo Thông tư 89 gồm những gì? (Hình từ Internet)

Công thức tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Thông tư 153/2011/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2025/TT-BTC quy định công thức tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện nay cụ thể như sau:

- Đối với diện tích đất ở, đất sản xuất kinh doanh, đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh:

Số thuế phải nộp (đồng)

=

Số thuế phát sinh (đồng)

-

Số thuế được miễn, giảm (nếu có) (đồng)

Trong đó:

Số thuế phát sinh (đồng)

=

Diện tích đất tính thuế (m2)

x

Giá của 1m2 đất (đồng/m2)

x

Thuế suất (%)

- Đối với đất ở nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, nhà chung cư (bao gồm cả trường hợp có tầng hầm) và công trình xây dựng dưới mặt đất:

Số thuế phải nộp = Số thuế phát sinh - Số thuế được miễn, giảm (nếu có)

Trong đó:

Số thuế phát sinh

=

Diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

x

Hệ số phân bổ

x

Giá của 1m2 đất tương ứng

x

Thuế suất

Trường hợp chỉ có công trình xây dựng dưới mặt đất:

Số thuế phát sinh

=

Diện tích sử dụng công trình của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

x

Hệ số phân bổ

x

Giá của 1m2 đất tương ứng

x

Thuế suất

- Trường hợp đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh mà không xác định được diện tích đất sử dụng vào mục đích kinh doanh:

Số thuế phát sinh

=

Diện tích đất sử dụng vào kinh doanh (m2)

x

Giá của 1m2 đất (đồng)

x

Thuế suất (%)

Trong đó:

Diện tích đất sử dụng vào kinh doanh (m2)

=

Tổng diện tích đất sử dụng

x

Doanh thu hoạt động kinh doanh chia (/)Tổng doanh thu cả năm

Chú ý: Thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định Điều 7 Thông tư 153/2011/TT-BTC như sau:

- Đất ở:

+ Đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

BẬC THUẾ

DIỆN TÍCH ĐẤT TÍNH THUẾ (m2)

THUẾ SUẤT (%)

1

Diện tích trong hạn mức

0,03

2

Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức

0,07

3

Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức

0,15

+ Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%.

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%.

- Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%.

- Đất của dự án đầu tư phân kỳ heo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt áp dụng mức thuế suất 0,03%.

- Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2%.

Nguyên tắc khai thuế sử đất phi nông nghiệp hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định nguyên tắc khai thuế sử đất phi nông nghiệp hiện nay như sau:

(1) NNT có trách nhiệm khai chính xác vào Tờ khai thuế các thông tin liên quan đến NNT như: tên, số CMT, mã số thuế, địa chỉ nhận thông báo thuế; Các thông tin liên quan đến thửa đất chịu thuế như diện tích, mục đích sử dụng.

Nếu đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì phải khai đầy đủ các thông tin trên Giấy chứng nhận như số, ngày cấp, số tờ bản đồ, diện tích đất, hạn mức (nếu có).

Đối với hồ sơ khai thuế đất ở của hộ gia đình, cá nhân, UBND cấp xã xác định các chỉ tiêu tại phần xác định của cơ quan chức năng trên tờ khai và chuyển cho Thuế cơ sở để làm căn cứ tính thuế.

Đối với hồ sơ khai thuế của tổ chức, trường hợp cần làm rõ một số chỉ tiêu liên quan làm căn cứ tính thuế theo đề nghị của cơ quan Thuế, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác nhận và gửi cơ quan Thuế.

(2) Hàng năm, NNT không phải thực hiện khai lại nếu không có sự thay đổi về NNT và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.

Trường hợp phát sinh các sự việc dẫn đến sự thay đổi về NNT thì NNT mới phải kê khai và nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Thông tư 153/2011/TT-BTC trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh các sự việc trên;

Trường hợp phát sinh các yếu tố làm thay đổi số thuế phải nộp (trừ trường hợp thay đổi giá 1m2 đất tính thuế) thì NNT phải kê khai và nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh các yếu tố làm thay đổi số thuế phải nộp.

(3) Việc kê khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ áp dụng đối với đất ở.

Người nộp thuế thuộc diện phải kê khai tổng hợp theo quy định tại Thông tư 153/2011/TT-BTC thì phải thực hiện lập tờ khai tổng hợp và nộp tại Thuế cơ sở nơi NNT đã chọn và đăng ký.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất