Hướng dẫn khai thuế TNCN theo quý từ 01/7/2026 chi tiết?

10:15 | 07/10/2026
Hướng dẫn khai thuế TNCN theo quý từ 01/7/2026 chi tiết?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn khai thuế TNCN theo quý từ 01/7/2026 chi tiết?
  2. Kỳ tính thuế hiện nay được xác định như thế nào theo quy định mới nhất năm 2026?
  3. Biểu thuế thu nhập cá nhân 2026 ra sao?

Hướng dẫn khai thuế TNCN theo quý từ 01/7/2026 chi tiết?

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

Theo đó, từ ngày 01/7/2026, việc khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công chính thức có sự thay đổi quan trọng. Doanh nghiệp và tổ chức trả thu nhập không còn thực hiện khai thuế theo tháng như trước đây mà thực hiện khai theo quý và quyết toán thuế năm, Cụ thể:

(1) Việc khai thuế được thực hiện theo từng quý trong năm, trong đó quý 3/2026 là kỳ khai Quý đầu tiên áp dụng quy định mới.

Tương ứng, Doanh nghiệp trả tiền lương, tiền công cho người lao động trong Quý 3/2026 thì thực hiện tổng hợp số thuế TNCN đã khấu trừ trong tháng 7, tháng 8 và tháng 9/2026 để khai theo quý.

(2) Hồ sơ khai thuế TNCN theo quý:

Khi thực hiện khai thuế theo quý, doanh nghiệp lập hồ sơ khai thuế theo mẫu ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC, bao gồm:

- Tờ khai 05/KK-TNCN Tải

- Các phụ lục kèm theo (nếu thuộc trường hợp phải lập theo quy định).

(3) Cách lập tờ khai 05/KK-TNCN theo quý:

Bước 1. Tổng hợp thu nhập đã trả trong quý

Tổng hợp toàn bộ khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác đã chi trả cho người lao động trong kỳ.

Bước 2. Xác định số thuế TNCN đã khấu trừ

Căn cứ vào số thuế đã khấu trừ của từng cá nhân để xác định tổng số thuế phải kê khai trong quý.

Bước 3. Lập tờ khai 05/KK-TNCN

Bước 4: Nộp tờ khai 05/KK-TNCN

Thực hiện trên Cổng Dịch vụ công Thuế Nhà nước

(4) Cách điền tờ khai 05/KK-TNCN theo quý

Thông tin chung

[01] Kỳ tính thuế: ghi kỳ kê khai, ví dụ Quý 3/2026.

[02] Lần đầu: tích chọn khi nộp tờ khai lần đầu.

[03] Bổ sung lần thứ: ghi số lần khai bổ sung nếu nộp hồ sơ khai bổ sung. (thuvienphapluat.vn)

Thông tin về người nộp thuế

Từ chỉ tiêu [04] đến [14], doanh nghiệp kê khai các thông tin như tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ, thông tin liên hệ, đơn vị cung cấp dịch vụ làm thủ tục thuế (nếu có) và thông tin về trường hợp phân bổ thuế.

[15] Tổng số người lao động: tổng số người lao động được trả thu nhập trong kỳ.

[16] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: số cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động.

[17] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: bằng [18] + [19].

[18] và [19]: số cá nhân cư trú, không cư trú đã bị khấu trừ TNCN. (thuvienphapluat.vn)

[20] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân: bằng [21] + [22], gồm thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.

[23] Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

[24]: Tổng thu nhập được miễn trong kỳ.

Được xác định theo công thức:

[24] = [25] + [26] + [27] + [28]

[25] Theo quy định của Hợp đồng dầu khí: Ghi số thu nhập được miễn thuế theo quy định của Hợp đồng dầu khí.

[26] Từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Ghi số thu nhập được miễn thuế từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định.

[27]Thu nhập của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo quy định

Ghi thu nhập được miễn thuế của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo thuộc diện được miễn.

[28] Thu nhập được miễn khác

Thu nhập được miễn thuế khác là các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cả nhân theo quy định của pháp luật và các quy định khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

[29]: Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế.

[32]: Tổng thu nhập tính thuế.

[35]: Số thuế TNCN phải khấu trừ trong kỳ.

[36] đến [41]: Các khoản thu nhập, số thuế được miễn theo từng trường hợp.

[42]: Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ thực tế trong kỳ, bằng [43] + [44].

[45]: Số thuế TNCN đã khấu trừ trên khoản phí mua bảo hiểm thuộc trường hợp phải kê khai riêng.

(5) Thời hạn nộp tờ khai

Hồ sơ khai thuế theo quý phải được nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

(6) Quý không phát sinh khấu trừ TNCN không phải nộp Mẫu 05/KK-TNCN

Theo khoản 6 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người khai thuế TNCN là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế theo tháng, quý mà trong tháng, quý không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN thì không phải nộp hồ sơ khai thuế.

Trừ trường hợp quý cuối cùng trong năm hoặc quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động mà không phát sinh khấu trừ thuế và thuộc trường hợp không phải quyết toán TNCN theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN của quý đó.

(7) Lưu ý khác:

- Hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01/7/2026 tiếp tục thực hiện theo mẫu biểu cũ.

- Hồ sơ có kỳ tính thuế từ ngày 01/7/2026 sử dụng mẫu biểu ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Hướng dẫn khai thuế TNCN theo quý từ 01/7/2026 chi tiết?

Hướng dẫn khai thuế TNCN theo quý từ 01/7/2026 chi tiết? (Hình từ internet)

Kỳ tính thuế hiện nay được xác định như thế nào theo quy định mới nhất năm 2026?

Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định việc xác định kỳ tính thuế như sau:

- Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh được xác định là ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế;

- Kỳ tính thuế tháng được xác định từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng của năm dương lịch;

- Kỳ tính thuế quý được xác định từ ngày đầu quý đến ngày cuối quý của năm dương lịch hoặc năm tài chính;

- Kỳ tính thuế năm được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính;

- Kỳ quyết toán thuế được xác định như sau:

+ Kỳ quyết toán thuế được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán, trừ trường hợp quy định tại điểm đ.2 khoản 2 Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

+ Kỳ quyết toán thuế đối với thuế thu nhập cá nhân được xác định theo năm dương lịch.

Trường hợp trong một năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tổng số ngày có mặt tại Việt Nam trong 12 tháng liên tục kế từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỷ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Biểu thuế thu nhập cá nhân 2026 ra sao?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định biểu thuế thu nhập cá nhân 2026 cụ thể như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Lưu ý: Biểu thuế thu nhập cá nhân trên áp dụng đối với thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất