Cách lập mẫu 04/ĐTV-TNCN tờ khai thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân nhận cổ tức theo Thông tư 89 như thế nào?

21:50 | 09/10/2026
Cách lập mẫu 04/ĐTV-TNCN tờ khai thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân nhận cổ tức theo Thông tư 89 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách lập mẫu 04/ĐTV-TNCN tờ khai thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân nhận cổ tức theo Thông tư 89 như thế nào?
  2. Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định như thế nào?
  3. Những khoản thu nhập nào được miễn thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026?

Cách lập mẫu 04/ĐTV-TNCN tờ khai thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân nhận cổ tức theo Thông tư 89 như thế nào?

Hiện hành, mẫu 04/ĐTV-TNCN Tờ khai thuế TNCN (Áp dụng đối với cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn, cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông hiện hữu khi chuyển nhượng và tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân) được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC có dạng như sau:

Tải về << Mẫu 04/ĐTV-TNCN Tờ khai thuế TNCN >>

Dưới đây là hướng dẫn cách điền Mẫu số 04/ĐTV-TNCN - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân, áp dụng đối với cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn, cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông hiện hữu khi chuyển nhượng và tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Cụ thể như sau:

(A) Phần thông tin chung

[01] Kỳ tính thuế:

+ [01a] Lần phát sinh: Ghi ngày, tháng, năm phát sinh thu nhập.

+ [01b] Tháng/Quý: Ghi tháng, năm hoặc quý, năm thực hiện khai thuế.

[02] Lần đầu: Đánh dấu “x” nếu khai thuế lần đầu.

[03] Bổ sung lần thứ: Ghi số lần khai bổ sung nếu khai bổ sung cho tờ khai đã nộp.

Đánh dấu vào ô tương ứng nếu cá nhân được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc tổ chức khai thuế thay cho cá nhân. Trường hợp miễn, giảm thuế theo Hiệp định, thực hiện nộp hồ sơ theo hướng dẫn tại phần ghi chú của mẫu.

[04] Tên người nộp thuế: Ghi đầy đủ họ và tên cá nhân nhận thu nhập.

[05] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của người nộp thuế.

[06] Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: Ghi số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu.

[07] Ngày, tháng, năm sinh: Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh.

[08] Quốc tịch: Ghi quốc tịch của người nộp thuế.

[09] Điện thoại; [10] Email: Ghi số điện thoại và địa chỉ email của người nộp thuế.

[11] Tên tổ chức khai thay (nếu có): Ghi tên tổ chức thực hiện khai thuế thay cho cá nhân.

[12] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của tổ chức khai thay.

[13] Địa chỉ: Ghi địa chỉ của tổ chức khai thay.

[14] Xã/Phường/Đặc khu; [15] Tỉnh/Thành phố: Ghi địa chỉ tương ứng của tổ chức khai thay.

[16] Điện thoại; [17] Email: Ghi số điện thoại và địa chỉ email của tổ chức khai thay.

[18] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ.

[19] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ.

[20] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Ghi số và ngày của hợp đồng dịch vụ

(B) Phần kê khai các chỉ tiêu của bảng

[21] STT: Ghi số thứ tự từ nhỏ đến lớn.

[22] Tổ chức phát hành: Ghi đầy đủ tên tổ chức phát hành cổ phiếu.

[23] Mã cổ phiếu: Ghi mã chứng khoán của cổ phiếu trả thay cổ tức, cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu.

[24] Số lượng cổ phiếu: Ghi số lượng cổ phiếu được trả thay cổ tức hoặc cổ phiếu thưởng.

[25] Mệnh giá cổ phiếu: Ghi mệnh giá của cổ phiếu.

[26] Tổng giá trị cổ tức (hoặc lợi tức) được chia theo mệnh giá: Ghi tổng giá trị cổ tức, cổ phiếu thưởng hoặc lợi tức được chia theo mệnh giá.

[27] Tổng giá trị theo giá sổ sách kế toán (hoặc theo giá thị trường): Ghi giá trị tương ứng theo giá sổ sách kế toán hoặc giá thị trường.

[28] Thuế phải nộp: Ghi số thuế phải nộp tương ứng với khoản thu nhập kê khai.

[29] Tổng giá trị cổ tức được chia theo mệnh giá: Ghi tổng giá trị cổ tức bằng cổ phiếu được chia theo mệnh giá.

[30] Tổng giá trị theo giá sổ sách kế toán hoặc giá thị trường: Ghi giá trị cổ tức bằng cổ phiếu theo giá sổ sách kế toán hoặc giá thị trường.

[31] Thuế phải nộp: Xác định số thuế phải nộp theo giá trị làm căn cứ tính thuế mà cá nhân lựa chọn theo quy định.

[32] Tổng giá trị cổ tức được chia theo mệnh giá: Ghi tổng giá trị cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu theo mệnh giá.

[33] Tổng giá trị theo giá sổ sách kế toán hoặc giá thị trường: Ghi giá trị tương ứng theo giá sổ sách kế toán hoặc giá thị trường.

[34] Thuế phải nộp: Ghi số thuế phải nộp đối với khoản thu nhập từ cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu.

[35] Tổng giá trị lợi tức được chia theo mệnh giá: Ghi tổng giá trị lợi tức được ghi tăng vốn.

[36] Tổng giá trị theo giá sổ sách kế toán hoặc giá thị trường: Ghi giá trị lợi tức ghi tăng vốn theo giá sổ sách kế toán hoặc giá thị trường.

[37] Thuế phải nộp: Ghi số thuế phải nộp đối với lợi tức ghi tăng vốn.

[38] Tổng giá trị cổ tức hoặc lợi tức được chia theo mệnh giá: Ghi tổng giá trị tương ứng của các chỉ tiêu [29], [32] và [35].

[39] Tổng giá trị theo giá sổ sách kế toán hoặc giá thị trường: Ghi tổng giá trị tương ứng của các chỉ tiêu [30], [33] và [36].

[40] Thuế phải nộp: Ghi tổng số thuế phải nộp, tương ứng với tổng số tại các chỉ tiêu [31], [34] và [37].

Lưu ý: Khi lập tờ khai, cần kê khai đầy đủ các thông tin và chỉ tiêu phát sinh; trường hợp không phát sinh thì không ghi chỉ tiêu tương ứng. Người nộp thuế hoặc tổ chức khai thay chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai.

Cách lập mẫu 04/ĐTV-TNCN tờ khai thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân nhận cổ tức theo Thông tư 89 như thế nào?

Cách lập mẫu 04/ĐTV-TNCN tờ khai thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân nhận cổ tức theo Thông tư 89 như thế nào? (Hình từ Internet)

Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
...
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng.
...

Như vậy, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định theo công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán × 0,1%.

Trong đó, thuế được tính theo từng lần chuyển nhượng.

Những khoản thu nhập nào được miễn thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026?

Căn cứ Điều 4, Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định những khoản thu nhập sau được miễn thuế thu nhập cá nhân:

- Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

- Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

- Thu nhập từ kiều hối.

- Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

- Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

+ Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

+ Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

- Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

- Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

- Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

- Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

- Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

- Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

- Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:

+ Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

+ Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

+ Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

- Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

- Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất