Hạn nộp tiền thuế TNCN quý 3 2026 là ngày 2/11 hay 30/12/2026?

18:20 | 09/10/2026
Hạn nộp tiền thuế TNCN quý 3 2026 là ngày 2/11 hay 30/12/2026? Khai thuế TNCN Quý 3 2026 theo mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Hạn nộp tiền thuế TNCN quý 3 2026 là ngày 2/11 hay 30/12/2026?
  2. Khai thuế TNCN Quý 3 2026 theo mẫu nào?
  3. Có mấy loại hình doanh nghiệp nào đang hoạt động tại Việt Nam?

Hạn nộp tiền thuế TNCN quý 3 2026 là ngày 2/11 hay 30/12/2026?

Căn cứ vào Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:
a) Trường hợp người nộp thuế tự tính thuế, khoản thu khác thì thời hạn nộp thuế, khoản thu khác chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác. Đối với trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, thời hạn nộp thuế, khoản thu khác là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót. Đối với trường hợp tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ;
...

Theo đó, thời hạn nộp thuế, khoản thu khác chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác.

Đối chiếu với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý được quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
...

Theo đó, đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN quý 3 2026 sẽ rơi vào ngày 31/10/2026.

Tuy nhiên, ngày 31/10/2026 rơi vào thứ bảy nên căn cứ vào khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP sẽ được dời sang thứ hai ngày 2/11/2026.

Đồng thời, theo quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP thì doanh nghiệp sẽ không được gia hạn nộp thuế TNCN quý 3 2026.

Như vậy, hạn nộp tiền thuế TNCN quý 3/2026 là ngày 02/11/2026, không phải ngày 30/12/2026.

Trên đây là thông tin hạn nộp tiền thuế TNCN quý 3 2026 là ngày 2/11 hay 30/12/2026?

Hạn nộp tiền thuế TNCN quý 3 2026 là ngày 2/11 hay 30/12/2026?

Hạn nộp tiền thuế TNCN quý 3 2026 là ngày 2/11 hay 30/12/2026? (Hình từ Internet)

Khai thuế TNCN Quý 3 2026 theo mẫu nào?

Theo Phụ lục ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định mẫu tờ khai thuế TNCN theo quý áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công hiện nay là Mẫu 05/KK-TNCN.

Theo đó, Mẫu 05/KK-TNCN có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu 05/KK-TNCN.

=> Như vậy, hiện nay khi khai thuế TNCN Quý 3/2026, người nộp thuế sẽ sử dụng Mẫu 05/KK-TNCN theo quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC để khai thuế.

Có mấy loại hình doanh nghiệp nào đang hoạt động tại Việt Nam?

Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020, hiện nay có 05 loại hình doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam bao gồm:

(1) Doanh nghiệp tư nhân

Theo Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

(2) Công ty cổ phần

Theo Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Công ty Cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần gọi là cổ phần và thành viên của công ty là các cổ đông sở hữu một hoặc nhiều cổ phần. Công ty cổ phần có thể niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán để thu hút vốn.

(3) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp có vốn điều lệ do một cá nhân hoặc một tổ chức sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.

(4) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Theo Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ hai đến tối đa 50 thành viên, là các cá nhân, tổ chức hoặc cả cá nhân và tổ chức, sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của công ty theo tỷ lệ góp vốn và chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

(5) Công ty hợp danh

- Theo Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

+ Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

+ Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất