Danh sách NNT nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN tại tỉnh Lâm Đồng tính đến tháng 9/2026 gồm những ai?

15:10 | 09/10/2026
Cập nhật danh sách NNT nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN tại tỉnh Lâm Đồng tính đến ngày 30/9/2026 gồm những ai?
Nội dung chính
  1. Danh sách NNT nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN tại tỉnh Lâm Đồng tính đến tháng 9/2026 gồm những ai?
  2. Hiện nay, trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?
  3. 04 trường hợp nào được xóa tiền thuế nợ từ ngày 1/7/2026 theo Luật Quản lý thuế?

Danh sách NNT nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN tại tỉnh Lâm Đồng tính đến tháng 9/2026 gồm những ai?

Vừa qua, Thuế cơ sở 2 tỉnh Lâm Đồng thực hiện công khai thông tin 237 lượt người nộp thuế còn nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đến thời điểm 30/9/2026 với số tiền là 1.576.144.053 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, năm trăm bảy mươi sáu triệu, một trăm bốn mươi bốn nghìn, không trăm năm mươi ba đồng).

Lý do công khai: vi phạm quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 và điểm a.2 khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ.

>> Tải về danh sách NNT nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN tại tỉnh Lâm Đồng tính đến tháng 9/2026

Danh sách NNT nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN tại tỉnh Lâm Đồng tính đến tháng 9/2026 gồm những ai?

Danh sách NNT nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN tại tỉnh Lâm Đồng tính đến tháng 9/2026 gồm những ai? (Hình từ Internet)

Hiện nay, trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế?

Căn cứ, tại điểm c khoản 5 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh như sau:

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
...
5. Các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh bao gồm:
..
c) Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
Chính phủ quy định số tiền thuế nợ và thời gian nợ theo ngưỡng để áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh.
...

Theo đó, nếu thuộc trường hợp còn nợ thuế vượt ngưỡng theo quy định và chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế có thể áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh sau khi đã thông báo trước cho người nộp thuế.

Bên cạnh đó, căn cứ tại Điều 3 Nghị định 49/2025/NĐ-CP quy định về áp dụng ngưỡng tiền thuế nợ và thời gian nợ có 4 trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh như sau:

- Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày.

- Cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày.

- Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định và sau thời gian 30 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

- Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

04 trường hợp nào được xóa tiền thuế nợ từ ngày 1/7/2026 theo Luật Quản lý thuế?

Theo khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về xóa tiền thuế nợ như sau:

- Cá nhân đã chết, cá nhân bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà cá nhân đó không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản và đã thực hiện thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản mà không còn tài sản;

- Người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 và khoản tiền thuế nợ này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp nhưng không có khả năng thu hồi;

- Các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 và đã được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất