Công văn 4723/TCS13-NVDTPC về nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân ra sao?
Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hoá đã có Công văn 4723/TCS13-NVDTPC ngày 08/10/2026 hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
>> Tải về Công văn 4723/TCS13-NVDTPC năm 2026
Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hoá trân trọng thông tin và hướng dẫn đến toàn thể nhân dân, các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn một số nội dung trọng tâm của chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) như sau:
(1) Đối tượng chịu thuế:
- Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, bao gồm: Đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
- Đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế (đất xây dựng công trình công cộng, đất công trình văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, đất tôn giáo, nghĩa trang, nghĩa địa, sông ngòi, kênh rạch....) nhưng được hộ gia đình, cá nhân sửdụng vào mục đích kinh doanh.
(2) Người nộp thuế:
- Người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế.
- Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận (Số đỏ Sổ hồng) thì người đứng tên trên Giấy chứng nhận là người nộp thuế,
- Trường hợp đất chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc đang có tranh chấp thì người trực tiếp sử dụng đất là người nộp thuế (việc nộp thuế không phải là căn cứ giải quyết tranh chấp). Nếu nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất, người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người đỏ.
(3) Căn cứ tính thuế:
Số thuế phải nộp được xác định dựa trên 03 yếu tố: Diện tích đất, Giá của 1m² đất và Thuế suất.
Số thuế phát sinh = Diện tích đất tính thuế x Giá của 1m2 đất x Thuế suất.
- Diện tích đất tính thuế: Là diện tích đất thực tế sử dụng. Đối với hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất ở cùng một tỉnh/thành phố, diện tích tính thuế là tổng diện tích các thửa đất ở đó.
- Giá của 1m2 đất: Là giá đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ 05 năm.
- Thuế suất: Áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với đất ở:
+ Diện tích trong hạn mức: 0,03%
+ Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức: 0,07%
+ Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức: 0,15%
+ Đất ở nhà chung cư, nhà nhiều tầng nhiều hộ ở: Áp dụng thuế suất 0,03% (có tính hệ số phân bổ).
+ Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định: 0,15%.
+ Đất lấn, chiếm: 0,2% (không áp dụng hạn mức).
(4) Các trường hợp miễn, giảm thuế:
Miễn thuế | Giảm thuế |
Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn. | Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn. |
Đất ở trong hạn mức của người có công với cách mạng; hộ nghèo theo chuẩn của Chính phủ. | Đất ở trong hạn mức của một số đối tượng chính sách (thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh…). |
Số thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống. | _ |
Thiệt hại do sự kiện bất khả kháng trên 50% giá tính thuế. | Thiệt hại do sự kiện bất khả kháng từ 20% đến 50% giá tính thuế. |
Hộ gia đình, cá nhân trong năm bị thu hồi đất ở theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (được miễn trong năm có thu hồi tại nơi bị thu hồi và nơi ở mới). | - |
Người nộp thuế thuộc diện miễn, giảm thực hiện khai thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế hoặc nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 71 Thông tư 89/2026/TT-BTC, trừ các trường hợp không phải nộp hồ sơ nêu tại Mục 5 dưới đây.
Lưu ý: Việc miễn, giảm thuế đất ở chỉ được áp dụng đối với 01 thửa đất duy nhất do người nộp thuế tự lựa chọn đăng ký.
(5) Hồ sơ, thủ tục miễn, giảm thuế:
- Khai lần đầu tiên kể từ khi bắt đầu sử dụng đất: nếu thuộc diện miễn, giảm thì khai thông tin đề nghị ngay tại Tờ khai thuế SDĐPNN, kèm bản sao giấy tờ chứng minh. Nếu hồ sơ khai lần đầu chưa có đề nghị, khi đủ điều kiện thì nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế riêng.
- Hồ sơ miễn, giảm thuế gồm: (1) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01/MGTH; (2) Bản sao giấy tờ liên quan đến thửa đất (Quyết định giao đất, Hợp đồng/Quyết định cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất) - không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cơ quan thuế tự khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; (3) Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm thuế; (4) Trường hợp bất khả kháng: bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra sự kiện (Mẫu số 02/MGTH) và tài liệu xác định giá trị thiệt hại.
- Không phải nộp hồ sơ miễn, giảm thuế đối với: hộ gia đình, cá nhân có số thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống; và các trường hợp miễn, giảm theo Khoản 4, 5, 6 Điều 9 và Khoản 2, 3 Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.
(6) Kê khai thuế
Trường hợp kê khai | Hộ gia đình, cá nhân |
Khai lần đầu | Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. |
Hằng năm (không đổi yếu tố tính thuế) | Không phải kê khai lại. |
Khai khi thay đổi căn cứ tính thuế | Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi (trừ thay đổi do bảng giá đất). |
Thay đổi người nộp thuế | NNT cũ khai, nộp thuế đến thời điểm thay đổi; NNT mới khai chậm nhất 30 ngày kể từ ngày được công nhận quyền sử dụng đất. |
Khai tổng hợp (Người nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở trong cùng một tỉnh/thành phố) | Chậm nhất ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. |
Khai bổ sung (phát hiện sai, sót) | Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót. |
(7) Hồ sơ khai thuế
- Mẫu số 01/TK-SDDPNN Tải về: Tờ khai thuế SDĐPNN áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân. (Ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC).
- Mẫu số 03/TKTH-SDDPNN Tải về: Tờ khai tổng hợp, áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân kê khai tổng hợp đất ở. (Ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC).
- Đề nghị miễn, giảm thuế ngay tại hồ sơ khai lần đầu: nộp kèm bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm thuế.
- Hộ gia đình, cá nhân không phải nộp hồ sơ khai thuế khi cơ quan thuế đã có đủ thông tin, dữ liệu để tính thuế, trừ trường hợp có đề nghị miễn, giảm thuế ngay trên hồ sơ khai thuế.
(8) Nơi nộp hồ sơ khai thuế
- Hộ gia đình, cá nhân (theo từng thửa đất): nộp tại cơ quan thuế nơi có đất; trường hợp theo cơ chế một cửa liên thông thì nộp tại cơ quan tiếp nhận theo quy định về đất đai để chuyển đến cơ quan thuế; Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã nơi có đất.
- Khai tổng hợp - không có thửa nào vượt hạn mức nhưng tổng diện tích vượt hạn mức: được chọn nộp tại bất kỳ cơ quan thuế nào nơi có thửa đất.
- Khai tổng hợp - có 01 thửa vượt hạn mức: nộp tại cơ quan thuế nơi có thửa đất vượt hạn mức.
- Khai tổng hợp - có nhiều thửa vượt hạn mức: được chọn nộp tại cơ quan thuế nơi có một trong các thửa đất vượt hạn mức.
Lưu ý: Có thế nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng https://dichvucong.gdt.gov.vn với Mã thủ tục hành chính: 1.007695
(9) Tính thuế, thông báo nộp thuế
Cơ quan thuế tính thuế, ra thông báo nộp thuế theo hồ sơ khai thuế của hộ gia đình, cá nhân (trừ trường hợp khai tổng hợp, NNT tự xác định số thuế tăng thêm và tự nộp).
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế: chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp thay đổi NNT nhưng NNT cũ đã hoàn thành nghĩa vụ thì không ra thông báo cho nghĩa vụ đã hoàn thành.
- Hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông: chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận phiếu chuyển thông tin.
- Trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế: chậm nhất ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hệ thống thuế ghi nhận đủ thông tin.
- Chậm nhất ngày 30/4 đối với nghĩa vụ thuế hằng năm (trừ khai tổng hợp).
(10) Thời hạn nộp thuế
Trường hợp | Thời hạn nộp thuế |
Nộp lần đầu | Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế. |
Từ năm thứ hai trở đi | Chậm nhất ngày 31/10 hằng năm (nộp một lần trong năm). |
Nộp chênh lệch theo Tờ khai tổng hợp | Chậm nhất ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. |
Hồ sơ khai điều chỉnh | Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế. |
Lưu ý:
- Khi người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ/Sổ hồng) đã qua đời, thì những người đang quản lý, sử dụng thực tế thửa đất đó hoặc các đồng thừa kế/người quản lý di sản có trách nhiệm tiếp tục kê khai và nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
- Kê khai, nộp thuế trung thực, đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định.
- Lưu giữ đầy đủ hồ sơ, giấy tờ liên quan đến thửa đất để phục vụ kê khai, đối chiếu khi cần thiết.
- Thuộc diện miễn, giảm thuế: thực hiện khai thông tin đề nghị hoặc nộp hồ sơ theo quy định; trường hợp không phải nộp hồ sơ, cơ quan thuế xác định trên cơ sở dữ liệu và danh sách do cơ quan có thẩm quyền cung cấp.
- Chủ động liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc UBND cấp xã nơi có đất phi nông nghiệp để được hướng dẫn, giải đáp kịp thời khi có vướng mắc.

Công văn 4723/TCS13-NVDTPC về nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân ra sao? (Hình từ Internet)
Cơ quan thuế có giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất theo Nghị định 103 không?
Căn cứ khoản 3 Điều 44 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định Trách nhiệm của cơ quan và người sử dụng đất như sau:
Trách nhiệm của cơ quan và người sử dụng đất
...
3. Cơ quan thuế:
a) Căn cứ quy định tại Nghị định này và Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai và các cơ quan khác chuyển đến để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm và thông báo cho người sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này.
b) Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
c) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại Điều 26 Nghị định này.
d) Rà soát các trường hợp đã ghi nợ nhưng đến nay chưa hoàn thành việc trả nợ để thông báo đến các trường hợp còn nợ tiền sử dụng đất về việc ghi nợ, thanh toán nợ và xóa nợ tiền sử dụng đất theo đúng quy định tại Nghị định này.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
...
Như vậy, có thể thấy rằng, một trong những trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất là tổ chức thực hiện, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
Đăng ký, khai tính và nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như thế nào theo quy định hiện hành?
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định việc đăng ký, khai tính và nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cụ thể như sau:
(1) Người nộp thuế đăng ký, khai, tính và nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
(2) Người nộp thuế đăng ký, khai, tính và nộp thuế tại cơ quan thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất.
Trường hợp ở vùng sâu, vùng xa, điều kiện đi lại khó khăn, người nộp thuế có thể thực hiện việc đăng ký, khai, tính và nộp thuế tại Ủy ban nhân dân xã. Cơ quan thuế tạo điều kiện để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ của mình.
(3) Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích tính thuế là tổng diện tích các thửa đất ở tính thuế trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Việc đăng ký, khai, tính và nộp thuế được quy định như sau:
- Người nộp thuế đăng ký, khai, tính và nộp thuế tại cơ quan thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất;
- Người nộp thuế được lựa chọn hạn mức đất ở tại một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất.
Trường hợp có một hoặc nhiều thửa đất ở vượt hạn mức thì người nộp thuế được lựa chọn một nơi có thửa đất ở vượt hạn mức để xác định diện tích vượt hạn mức của các thửa đất.
Giá tính thuế được áp dụng theo giá đất của từng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tại nơi có thửa đất.
Người nộp thuế lập tờ khai tổng hợp theo mẫu quy định để xác định tổng diện tích các thửa đất ở có quyền sử dụng và số thuế đã nộp, gửi cơ quan thuế nơi người nộp thuế đã lựa chọn để xác định hạn mức đất ở để nộp phần chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 và số thuế đã nộp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];