Hạn chót gia hạn thời gian nộp tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 3/2026 là ngày nào?
Hạn chót được gia hạn thời gian nộp tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 3/2026 là ngày 02/11/2026. Nếu doanh nghiệp đề nghị gia hạn sau ngày này thì sẽ không được áp dụng quy định gia hạn thời gian tạm nộp.
Cụ thể:
Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định:
Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý
1. Người nộp thuế thực hiện tạm nộp theo quý đối với khoản thuế, khoản thu khác sau:
a) Thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Thời hạn tạm nộp quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác.
...
Theo đó, quy định chung là thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 3/2026 sẽ là ngày cuối cùng của tháng 10/2026, tức ngày 31/10/2026.
Tuy nhiên sẽ được gia hạn thời gian nộp tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 3/2026 theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP:
Thời gian gia hạn
...
2. Thời gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II năm 2026 là 03 tháng; thời gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III năm 2026 là 02 tháng, cụ thể như sau:
a) Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II năm 2026 chậm nhất ngày 02 tháng 11 năm 2026;
b) Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III năm 2026 chậm nhất ngày 30 tháng 12 năm 2026.
...
Theo đó, được gia hạn thời gian nộp tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 3/2026 là 02 tháng, nộp chậm nhất ngày 30/12/2026.
Nhưng để được gia hạn thời gian nộp tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 3/2026 thì cần thực hiện thủ tục thực hiện gia hạn theo Điều 3 Nghị định 245/2026/NĐ-CP:
Trình tự thực hiện gia hạn
...
2. Người nộp thuế trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (sau đây gọi là Văn bản đề nghị gia hạn) lần đầu hoặc thay thế khi phát hiện có sai sót (bằng phương thức điện tử; gửi bản giấy trực tiếp đến cơ quan thuế hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính) theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp Văn bản đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026.
...
3. Trường hợp người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau ngày 02 tháng 11 năm 2026 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.
...
Theo đó, doanh nghiệp gia hạn thời gian nộp tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 3/2026 cần lưu ý:
(1) Tuân thủ về mặt thời gian:
Hạn chót nộp văn bản đề nghị gia hạn là ngày 02/11/2026.
(2) Tuân thủ về mặt biểu mẫu:
Sử dụng Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Mẫu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP.
>>> Tải về Xem chi tiết Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất.
Như vậy, để được gia hạn thời gian nộp tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 3/2026 doanh nghiệp cần gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo mẫu luật định đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày 02/11/2026.
MỘT SỐ MỐC THỜI GIAN LƯU Ý ĐỐI VỚI NỘP TIỀN THUẾ TNDN TẠM NỘP QUÝ 3/2026 (1) Hạn chót nộp số thuế TNDN tạm nộp (trường hợp không gia hạn): Ngày 31/10/2026. (2) Hạn chót nộp số thuế TNDN tạm nộp (trường hợp được gia hạn): Ngày 30/12/2026. (3) Hạn chót nộp đề nghị gia hạn thời gian nộp số thuế TNDN tạm nộp: Ngày 02/11/2026. |

Hạn chót gia hạn thời gian nộp tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 3/2026 là ngày nào? (Hình từ Internet)
Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN là khi nào?
Căn cứ tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn quyết toán thuế TNDN như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
5. Đối với loại thuế khai quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế;
b) Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;
c) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế.
Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục;
d) Trước khi xuất cảnh đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.
…
Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cụ thể là tờ khai quyết toán thuế TNDN là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính (nếu công ty có kỳ kế toán khác năm dương lịch). Nếu hạn cuối trùng ngày nghỉ, thời hạn sẽ được tính vào ngày làm việc tiếp theo.
Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN phải thực hiện trước ngày 31/03 hàng năm.
Thu nhập chịu thuế TNDN gồm những khoản nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:
(1) Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
(2) Thu nhập khác bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;
- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;
- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];