Tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 3 là bao nhiêu? Tính như thế nào?
Tùy thuộc vào từng doanh nghiệp, tình hình hoạt động và quy chế ngưỡng 80% tiền thuế TNDN tạm nộp mà mỗi doanh nghiệp sẽ có một số tiền thuế phải nộp riêng.
Hơn nữa, hiện nay, pháp luật quy định việc xác định tiền thuế TNDN tạm nộp do doanh nghiệp tự quyết, pháp luật chỉ khống chế ngưỡng chung.
Căn cứ vào Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý như sau:
Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý
1. Người nộp thuế thực hiện tạm nộp theo quý đối với khoản thuế, khoản thu khác sau:
a) Thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Thời hạn tạm nộp quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác.
3. Nghĩa vụ tạm nộp thuế, khoản thu khác:
a) Người nộp thuế phải tự xác định số thuế, khoản thu khác tạm nộp hằng quý nhưng tổng số thuế, khoản thu khác đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quyết toán năm của người nộp thuế tự kê khai;
b) Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế, khoản thu khác phải tạm nộp 04 quý theo quy định tại điểm a khoản này thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế, khoản thu khác nộp thiếu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 04 đến ngày liền kề trước của ngày số tiền còn thiếu được nộp vào ngân sách nhà nước, bao gồm trường hợp người nộp thuế kê khai bổ sung;
c) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khai quyết toán thuế, khoản thu khác nếu phát hiện tăng số tiền phải nộp so với số thuế, khoản thu khác doanh nghiệp đã kê khai quyết toán thì việc tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này.
Theo đó, người nộp thuế phải tự xác định số thuế tạm nộp Quý 3 nhưng cần đảm bảo:
Số tiền tạm nộp Quý 1 + Số tiền tạm nộp Quý 2 + Số tiền tạm nộp Quý 3 + Số tiền tạm nộp Quý 4 ≥ 80% Số thuế TNDN phải nộp trong năm 2026 (theo quyết toán năm của người nộp thuế tự kê khai) |
Doanh nghiệp nộp tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 3 cần chú ý một số vấn đề sau:
(1) Tính tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 3
Dù hiện nay pháp luật không quy định cụ thể số tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 3 chi tiết, nhưng doanh nghiệp có thể sử dụng công thức tính số thuế TNDN phải nộp như thông thường để tự tạm xác định tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 3.
Công thức: Điều 6, Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
Số tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 3 = Thu nhập tính thuế (x) Thuế suất |
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định) |
Và:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Các khoản chi được trừ + Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam) |
Lưu ý: Thuế suất phổ thông hiện hành là 20% (hoặc mức thuế suất ưu đãi tùy theo điều kiện thực tế của doanh nghiệp).
(2) Cân đối các khoản tạm nộp 02 quý đầu năm (Quý 1 và Quý 2)
Doanh nghiệp cần tổng hợp số tiền thuế đã nộp ở Quý 1 và Quý 2, kết hợp với ước tính doanh thu, lợi nhuận dự kiến của cả năm 2026.
Nếu 2 quý đầu năm nộp quá ít trong khi kết quả kinh doanh cuối năm tăng trưởng mạnh, doanh nghiệp nên chủ động nộp tăng ở Quý 3 để không tạo áp lực quá lớn cho Quý 4.
(3) Nguy cơ bị tính tiền chậm nộp
Nếu tổng số thuế tạm nộp của cả 04 quý không đạt đủ ngưỡng 80% số thuế quyết toán năm, phần nộp thiếu sẽ bị tính tiền chậm nộp với mức 0,03%/ngày, tính từ ngày 02/02/2027 cho đến ngày liền kề trước của ngày số tiền còn thiếu được nộp vào ngân sách nhà nước.

Tiền thuế TNDN tạm nộp Quý 3 là bao nhiêu? Tính như thế nào? (Hình từ Internet)
Hạn chót nộp thuế TNDN tạm nộp quý 3 2026 là khi nào?
Hạn chót nộp thuế TNDN tạm nộp quý 3 2026 sẽ là ngày 31/10/2026 hoặc ngày 30/12/2026 tùy thuộc vào người nộp thuế đó có thuộc trường hợp được gia hạn tạm nộp hay không.
Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định:
Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý
1. Người nộp thuế thực hiện tạm nộp theo quý đối với khoản thuế, khoản thu khác sau:
a) Thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Thời hạn tạm nộp quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác.
...
Theo đó, thuế TNDN là khoản thuế người nộp thuế thực hiện tạm nộp theo quý.
Thời hạn tạm nộp quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác.
Như vậy, thời hạn nộp thuế TNDN tạm nộp quý 3 2026 sẽ là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý 4/2026, tức ngày cuối cùng của tháng 10/2026.
Nói cách khác, hạn chót nộp thuế TNDN tạm nộp quý 3 2026 là ngày 31/10/2026.
Tuy nhiên, đây là quy định chung, chưa xét đến trường hợp gia hạn thời hạn tạm nộp.
Căn cứ, vào khoản 2 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định:
Thời gian gia hạn
...
2. Thời gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II năm 2026 là 03 tháng; thời gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III năm 2026 là 02 tháng, cụ thể như sau:
a) Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II năm 2026 chậm nhất ngày 02 tháng 11 năm 2026;
b) Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III năm 2026 chậm nhất ngày 30 tháng 12 năm 2026.
...
Theo đó, thời gian gia hạn nộp thuế TNDN tạm nộp quý 3 2026 là 02 tháng, chậm nhất ngày 30/12/2026.
Tóm lại, tùy thuộc vào đối tượng nộp thuế TNDN tạm nộp quý 3 2026 có thuộc trường hợp được gia hạn và thực hiện gia hạn hay không mà có hạn chót nộp thuế TNDN tạm nộp quý 3 2026 là ngày 31/10/2026 hoặc ngày 30/12/2026.
Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm những khoản nào?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì ngoại trừ các khoản chi không được trừ, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế (chi phí được trừ khi tính thuế TNDN) nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
(1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
(2) Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:
- Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật;
- Khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp;
- Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật;
- Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp;
- Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
- Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
- Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;
- Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
- Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của Chính phủ;
- Một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
- Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
- Một số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ;
(3) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];