Đăng ký mua nhà ở xã hội có nộp kèm bảng lương 12 tháng liền kề không?

14:22 | 23/09/2026
Đăng ký mua nhà ở xã hội có nộp kèm bảng lương 12 tháng liền kề không? Thu nhập bao nhiêu mới được mua nhà ở xã hội?
Nội dung chính
  1. Đăng ký mua nhà ở xã hội có nộp kèm bảng lương 12 tháng liền kề?
  2. Thu nhập bao nhiêu mới được mua nhà ở xã hội?
  3. Mua nhà ở xã hội thì nộp lệ phí trước bạ là bao nhiêu?

Đăng ký mua nhà ở xã hội có nộp kèm bảng lương 12 tháng liền kề?

Theo khoản 3 Điều 1 Thông tư 08/2026/TT-BXD có quy định như sau:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 09/2025/TT- BXD ngày 13/6/2025 và Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (sau đây gọi là Thông tư số 05/2024/TT-BXD sửa đổi)
....
3. Bãi bỏ cụm từ “ (photo Bảng tiền công/tiền lương trong 12 tháng liền kề tính đến thời điểm được cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận)” tại Mẫu số 01a và Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD sửa đổi.

=> Như vậy, theo quy định trên, hiện nay khi nộp hồ sơ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội sẽ không cần phải nộp bản photo Bảng tiền lương trong 12 tháng liền kề nữa.

Lưu ý: Việc bỏ quy định photo bảng lương 12 tháng không đồng nghĩa với việc bỏ hoàn toàn yêu cầu chứng minh điều kiện thu nhập. Do đó, người nộp hồ vẫn phải đáp ứng các yêu cầu về chứng minh thu nhập theo quy định pháp luật.

>> Tải về Mẫu số 01a

>> Tải về Mẫu số 04.

Xem thêm:

>> Cách xác nhận thu nhập mua nhà ở xã hội khi đi làm không đủ 12 tháng ra sao?Đăng ký mua nhà ở xã hội có nộp kèm bảng lương 12 tháng liền kề không?

Đăng ký mua nhà ở xã hội có nộp kèm bảng lương của 12 tháng liền kề? (Hình từ Internet)

Thu nhập bao nhiêu mới được mua nhà ở xã hội?

Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 136/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP về điều kiện thu nhập như sau:

Điều kiện về thu nhập
1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
a) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
b) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
c) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a,điểm b khoản này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
d) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
...

=> Như vậy, mức thu nhập làm căn cứ xét mua, thuê mua nhà ở xã hội hiện nay cụ thể như sau:

Trường hợp

Mức thu nhập được mua nhà ở xã hội

Người độc thân

không quá 25 triệu đồng/tháng

Người độc thân nuôi con dưới tuổi thành niên

không quá 35 triệu đồng/thán

Vợ chồng

không quá 50 triệu đồng

Lưu ý:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh còn được phép điều chỉnh mức thu nhập này theo điều kiện thực tế của địa phương trong phạm vi cho phép.

- Mức thu nhập nêu trên tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

- Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

Mua nhà ở xã hội thì nộp lệ phí trước bạ là bao nhiêu?

Theo Điều 2 Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:

Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
Đối tượng chịu lệ phí trước bạ thực hiện theo Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định chi tiết như sau:
1. Nhà, đất quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP
a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.
b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).
...

Đồng thời, theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy đinh về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) như sau:

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
...

Theo các quy định trên mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà đất là 0,5%. Mặt khác, nhà ở xã hội được xem là nhà đất.

Vì vậy, mức thu lệ phí trước bạ khi mua nhà ở xã hội là 0,5%.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất