Lãi suất cho vay nhà ở xã hội theo Công văn 5341/NHNN-CSTT?

Đỗ Thị Minh Anh 133 lượt xem
15:30 | 27/06/2026
Lãi suất cho vay nhà ở xã hội theo Công văn 5341/NHNN-CSTT? Mua nhà ở xã hội thì nộp lệ phí trước bạ là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Lãi suất cho vay nhà ở xã hội theo Công văn 5341/NHNN-CSTT?
  2. Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội năm 2026?
  3. Mua nhà ở xã hội thì nộp lệ phí trước bạ là bao nhiêu?

Lãi suất cho vay nhà ở xã hội theo Công văn 5341/NHNN-CSTT?

Ngày 19/06/2026, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Công văn 5341/NHNN-CSTT năm 2026 về lãi suất cho vay nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, cải tạo, xây dựng chung cư cũ theo Nghị quyết 33/NQ-CP năm 2023, cụ thể như sau:

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo mức lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại áp dụng đối với dư nợ của các khoản cho vay đối với khách hàng đầu tư dự án và mua nhà ở tại các dự án nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân và dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ cho giai đoạn từ ngày 01/7/2026 đến ngày 31/12/2026 như sau:

(1) Lãi suất cho vay đối với khách hàng là người mua nhà ở tại dự án: 6,5%/năm.

(2) Lãi suất cho vay đối với khách hàng là chủ đầu tư dự án: 7,0%/năm.

<<<Tải về Công văn 5341/NHNN-CSTT năm 2026>>>

Lãi suất cho vay nhà ở xã hội theo Công văn 5341/NHNN-CSTT?

Lãi suất cho vay nhà ở xã hội theo Công văn 5341/NHNN-CSTT? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội năm 2026?

Căn cứ theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023, được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) quy định đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội năm 2026 bao gồm:

(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.

(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

(11) Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

(12) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

(13) Người có từ 02 con đẻ trở lên: Áp dụng từ ngày 01/07/2026

Mua nhà ở xã hội thì nộp lệ phí trước bạ là bao nhiêu?

Theo Điều 2 Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:

Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
Đối tượng chịu lệ phí trước bạ thực hiện theo Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định chi tiết như sau:
1. Nhà, đất quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP
a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.
b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).
...

Đồng thời, theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy đinh về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) như sau:

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
...

Theo các quy định trên mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà đất là 0,5%. Mặt khác, nhà ở xã hội được xem là nhà đất.

Vì vậy, mức thu lệ phí trước bạ khi mua nhà ở xã hội là 0,5%.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất