3 tiêu chí phân chia thuế GTGT cho các địa phương giai đoạn 2027-2030 theo Nghị quyết 08?

Võ Trung Hiếu
17:15 | 07/10/2026
3 tiêu chí phân chia thuế GTGT cho các địa phương giai đoạn 2027-2030 theo Nghị quyết 08?
Nội dung chính
  1. 3 tiêu chí phân chia thuế GTGT cho các địa phương giai đoạn 2027-2030 theo Nghị quyết 08?
  2. Các trường hợp phải phân bổ thuế GTGT như thế nào?
  3. Các trường hợp hoàn thuế GTGT năm 2026 gồm những gì?

3 tiêu chí phân chia thuế GTGT cho các địa phương giai đoạn 2027-2030 theo Nghị quyết 08?

Ngày 08/7/2026, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết nguyên tắc, tiêu chí phân chia thuế giá trị gia tăng cho từng địa phương giai đoạn 2027-2030.

Theo đó, sẽ phân chia thuế GTGT cho các địa phương theo 3 tiêu chí là: dân số; diện tích tự nhiên và GRDP bình quân đầu người,

Cụ thể như sau:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 08/2026/UBTVQH16 quy định:

Tiêu chí, số liệu và phương pháp phân chia
1. Tiêu chí và số liệu phân chia:
a) Tiêu chí dân số: Dân số đến 01 triệu người được tính 60 điểm; trên 01 triệu người đến 02 triệu người, cứ tăng thêm 05 nghìn người được tính 0,25 điểm; trên 02 triệu người đến 03 triệu người, cứ tăng thêm 05 nghìn người được tính 0,2 điểm; trên 03 triệu người cứ tăng thêm 05 nghìn người được tính 0,15 điểm. Số liệu dân số trung bình của năm trước liền kề của năm lập dự toán ngân sách do Cục Thống kê công bố;
b) Tiêu chí diện tích tự nhiên: Diện tích tự nhiên đến 3.000 km2 được tính 20 điểm; trên 3.000 km2 đến 5.000 km2, cứ tăng thêm 10 km2 được tính 0,03 điểm; trên 5.000 km2 đến 10.000 km2, cứ tăng thêm 10 km2 được tính 0,02 điểm; trên 10.000 km2, cứ tăng thêm 10 km2 được tính 0,01 điểm. Số liệu diện tích tự nhiên tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước liền kề của năm lập dự toán ngân sách do Cục Thống kê công bố;
c) Tiêu chí GRDP bình quân đầu người: GRDP bình quân đầu người đến 50 triệu đồng/người được tính 25 điểm; trên 50 triệu đồng/người đến 100 triệu đồng/người, cứ tăng thêm 5 triệu đồng/người được tính 2 điểm; trên 100 triệu đồng/người đến 200 triệu đồng/người, cứ tăng thêm 5 triệu đồng/người được tính 1,5 điểm; trên 200 triệu đồng/người, cứ tăng thêm 5 triệu đồng/người được tính 0,5 điểm. Số liệu GRDP bình quân dầu người của năm trước liền kề của năm lập dự toán ngân sách do Cục Thống kê công bố.

Như vậy, với 3 tiêu chí dân số; diện tích tự nhiên và GRDP bình quân đầu người, sẽ phân chia thuế GTGT cho các địa phương theo số liệu và điểm cụ thể.

Xem chi tiết, bảng tính điểm tiêu chí phân chia thuế GTGT cho các địa phương giai đoạn 2027-2030 dưới đây:

Tiêu chí

Mức phân loại

Cách tính điểm cụ thể

Cơ quan và Thời điểm công bố số liệu

1. Dân số

Đến 01 triệu người

60 điểm

Cục Thống kê công bố số liệu dân số trung bình của năm trước liền kề năm lập dự toán.


Trên 01 đến 02 triệu người

Cứ tăng thêm 05 nghìn người: + 0,25 điểm



Trên 02 đến 03 triệu người

Cứ tăng thêm 05 nghìn người: + 0,20 điểm



Trên 03 triệu người

Cứ tăng thêm 05 nghìn người: + 0,15 điểm


2. Diện tích tự nhiên

Đến 3.000 km²

20 điểm

Cục Thống kê công bố số liệu diện tích tại thời điểm ngày 31/12 của năm trước liền kề năm lập dự toán.


Trên 3.000 đến 5.000 km²

Cứ tăng thêm 10 km²: + 0,03 điểm



Trên 5.000 đến 10.000 km²

Cứ tăng thêm 10 km²: + 0,02 điểm



Trên 10.000 km²

Cứ tăng thêm 10 km²: + 0,01 điểm


3. GRDP bình quân đầu người

Đến 50 triệu đồng/người

25 điểm

Cục Thống kê công bố số liệu GRDP bình quân đầu người của năm trước liền kề năm lập dự toán.


Trên 50 đến 100 triệu đồng/người

Cứ tăng thêm 5 triệu đồng/người: + 2,0 điểm



Trên 100 đến 200 triệu đồng/người

Cứ tăng thêm 5 triệu đồng/người: + 1,5 điểm



Trên 200 triệu đồng/người

Cứ tăng thêm 5 triệu đồng/người: + 0,5 điểm


3 tiêu chí phân chia thuế GTGT cho các địa phương giai đoạn 2027-2030 theo Nghị quyết 08?

3 tiêu chí phân chia thuế GTGT cho các địa phương giai đoạn 2027-2030 theo Nghị quyết 08? (Hình từ Internet)

Các trường hợp phải phân bổ thuế GTGT như thế nào?

Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp trong các trường hợp sau:

(1) Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán;

(2) Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân hoặc quy định của pháp luật về xây dựng, có giá trị công trình xây dựng theo hợp đồng bao gồm cả thuế giá trị gia tăng từ 01 tỷ đồng trở lên (trừ hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan, tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán, bảo hiểm);

(3) Hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trừ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ);

(4) Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) và cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà, trừ trường hợp phân bổ của người nộp thuế là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

(5) Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều địa bàn cấp tỉnh;

(6) Hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau; trường hợp cơ sở kinh doanh kinh doanh dịch vụ viễn thông mua hàng hóa, dịch vụ để đầu tư tập trung cho toàn hệ thống hạ tầng viễn thông thì được lựa chọn phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào cho các chi nhánh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Lưu ý: Các quy định tại mục (2), (3), (4), (5), (6) thực hiện đến hết 31/12/2026 theo khoản 2 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Các trường hợp hoàn thuế GTGT năm 2026 gồm những gì?

Các trường hợp hoàn thuế GTGT mới nhất năm 2026 được quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành.

Căn cứ vào Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP), có các trường hợp hoàn thuế GTGT như sau:

(1) Hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu.

(2) Hoàn thuế GTGT đối với đầu tư.

(3) Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%.

(4) Hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh khi giải thể, phá sản.

(5) Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

(6) Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.

(7) Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao.

(8) Hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Trung Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất