Công văn 7923/QNG-QLDN2 xác định thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng phôi gỗ cao su xẻ tẩm sấy ra sao?
Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 20 Thông tư 84/2025/TT-BNNMT quy định gỗ sơ chế thông thường là gỗ sau khai thác, được xử lý qua các công đoạn chế biến ban đầu (cắt, cưa, xẻ, chẻ, bóc ván hoặc lạng ván, băm, nghiền) nhưng chưa làm thay đổi bản chất gỗ, nhằm tạo nguyên liệu hoặc bán thành phẩm phục vụ cho các công đoạn chế biến, sản xuất sản phẩm gỗ, kinh doanh tiếp theo hoặc tạo thuận lợi cho việc vận chuyển, lưu kho, bảo quản. Gỗ sơ chế thông thường bao gồm: gỗ xẻ thô, gỗ đẽo hộp mà bề mặt còn thô nhám, chưa qua công đoạn bào trơn hoặc xử lý hoàn thiện; gỗ bóc hoặc gỗ lạng chưa được ép thành ván ép hoặc các loại ván công nghiệp khác; dăm gỗ (dăm mảnh, dăm nghiền) và phụ phẩm gỗ phát sinh trong quá trình chế biến như: mùn cưa, vỏ cây, đầu mẩu, bìa bắp và dăm bào.
Căn cứ Công văn 2721/LNKL-SDR ngày 14/9/2026 của Cục Lâm Nghiệp và Kiểm Lâm về việc hướng dẫn xác định sản phẩm gỗ sơ chế thông thường.
Căn cứ Công văn 7021/CT-QLNT ngày 22/9/2026 của Cục Thuế về việc thuế giá trị gia tăng.
Theo đó, ngày 30/9/2026 Cục thuế ban hành Công văn 7923/QNG-QLDN2 xác định thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng phôi gỗ cao su xẻ tẩm sấy.
TẢI VỀ Công văn 7923/QNG-QLDN2
TẢI VỀ Công văn 3910/QNG-QLDN2
- Về nguyên tắc
+ Gỗ xẻ được tạo từ gỗ tròn bằng phương pháp cắt, cưa, xẻ, chẻ mà bề mặt còn thô nhám, chưa tiến hành thêm một trong số công đoạn bào trơn hoặc xử lý hoàn thiện bề mặt được xác định là gỗ sơ chế thông thường.
+ Gỗ xẻ đã được tiến hành thêm một hoặc một số công đoạn chế biến như ngâm tẩm hóa chất bảo quản, sấy khô trong lò sấy không thuộc phạm vi gỗ sơ chế thông thường theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Thông tư 84/2025/TT BNNMT.
+ Các phụ phẩm gỗ phát sinh trong quá trình chế biến như: mùn cưa, vỏ cây, đầu mẩu, bìa bắp, dăm bào được xác định là gỗ sơ chế thông thường.
- Về việc chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm gỗ cao su sơ chế và phụ phẩm của các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
+ Trường hợp doanh nghiệp mua gỗ cao su sau đó bán lại sản phẩm gỗ cao su chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường (dăm gỗ, gỗ xẻ thô) cho doanh nghiệp khác ở khâu kinh doanh thương mại hoặc trường hợp doanh nghiệp mua sản phẩm gỗ cao su qua sơ chế thông thường (dăm gỗ, gỗ xẻ thô) sau đó bán lại cho doanh nghiệp khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
+ Trường hợp doanh nghiệp bán cho các đối tượng như hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải tính thuế GTGT theo mức thuế suất 10%.
+ Trường hợp doanh nghiệp bán sản phẩm gỗ cao su đã chế biến thành sản phẩm khác thì phải tính thuế GTGT theo mức thuế suất 10%.

Công văn 7923/QNG-QLDN2 xác định thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng phôi gỗ cao su xẻ tẩm sấy ra sao?
Đối tượng nào phải xác nhận Bảng kê lâm sản?
Tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 26/2025/TT-BNNMT quy định đối tượng phải xác nhận Bảng kê lâm sản, gồm:
- Gỗ loài thông thường khai thác từ rừng tự nhiên.
- Lâm sản ngoài gỗ sau xử lý tịch thu trong trường hợp tổ chức, cá nhân đã nhận chuyển giao quyền sở hữu từ cơ quan xử lý tài sản khi mua bán, vận chuyển, chuyển giao quyền sở hữu các lần tiếp theo.
- Gỗ nguyên liệu, thực vật ngoài gỗ thuộc: Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; Phụ lục CITES.
- Động vật và sản phẩm của chúng thuộc: Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; Danh mục động vật rừng thông thường; Phụ lục CITES.
- Lâm sản không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 3 Điều 5 Thông tư 26/2025/TT-BNNMT nhưng chủ lâm sản đề nghị xác nhận.
Gỗ tròn là loại gỗ gì?
Khoản 2 Điều 3 Thông tư 26/2025/TT-BNNMT quy định gỗ tròn là gỗ nguyên khai, còn nguyên hình dạng sau khai thác chưa cắt khúc hoặc đã cắt khúc, gỗ bóc vỏ, gỗ lóc lõi (chỉ còn phần gỗ lõi) có kích thước thuộc một trong các trường hợp sau:
- Gỗ có đường kính đầu nhỏ từ 10 centimét (cm) đến dưới 20 cm và chiều dài từ 01 mét (m) trở lên.
- Gỗ có đường kính đầu nhỏ từ 20 cm trở lên và chiều dài từ 30 cm trở lên.
- Gỗ rừng trồng, rừng tràm, rừng ngập mặn có đường kính đầu nhỏ từ 06 cm trở lên và chiều dài từ 01 m trở lên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];