Công văn 7371/CT-QLNT hướng dẫn thuế GTGT đối với viên nén gỗ ra sao?

11:00 | 07/10/2026
Công văn 7371/CT-QLNT hướng dẫn thuế GTGT đối với viên nén gỗ ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 7371/CT-QLNT hướng dẫn thuế GTGT đối với viên nén gỗ ra sao?
  2. Gỗ tròn được quy định ra sao theo Thông tư 26/2025/TT-BNNMT?
  3. Cách xử lý khi khấu trừ thuế GTGT đầu vào bị sai sót ra sao?

Công văn 7371/CT-QLNT hướng dẫn thuế GTGT đối với viên nén gỗ ra sao?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định:

Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
...

Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định:

Thuế suất
...
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
...
d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
...

Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định:

Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Trong đó, các sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường là các sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, xay, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.
Trường hợp không xác định được thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm căn cứ vào quy trình sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt do người nộp thuế cung cấp để xác định là sản phẩm chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
...

Căn cứ khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 359/2025/NĐ-CP).

Căn cứ hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều 20 Thông tư 84/2025/BNNMT bổ sung khoản 15 vào sau khoản 14 Điều 3 Thông tư 26/2025/TT-BNNMT.

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua vào sau đó bán sản phẩm gỗ rừng trồng mới chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại (bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua về tiếp tục xử lý qua các công đoạn nhưng sản phẩm bán ra vẫn được xác định là sản phẩm gỗ rừng trồng mới chỉ qua sơ chế thông thường) thì không phải kê khai tính nộp thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025).

Theo đó, ngày 05/10/2026 Cục thuế ban hành Công văn 7371/CT-QLNT hướng dẫn thuế GTGT đối với viên nén gỗ như sau:

TẢI VỀ Công văn 7371/CT-QLNT

Ngày 13/4/2026, Bộ Tài chính có Công văn 4582/BTC-CST và ngày 29/5/2026, Cục Thuế có Công văn 3546/CT-CS hướng dẫn các Thuế tỉnh, thành phố và Hiệp hội gỗ và Lâm sản Việt Nam về chính sách thuế GTGT đối với gỗ sơ chế thông thường.

Ngày 13/8/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm) có Công văn 2362/LNKL-SDR trả lời Chi hội viên nén gỗ Việt Nam về hướng dẫn xác định sản phẩm gỗ sơ chế thông thường, theo đó “Các phụ phẩm gỗ sinh ra trong quá trình chế biến gỗ như mùn cưa, vỏ cây, đầu mẩu, bìa bắp, dăm bào và các phụ phẩm gỗ tương tự có lẫn hàm lượng chất bảo quản gỗ và keo dán gỗ được xác định là gỗ sơ chế thông thường”.

Căn cứ việc xác định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm) tại văn bản nêu trên, chính sách thuế GTGT thực hiện thống nhất theo các Công văn 4852/BTC-CST của Bộ Tài chính và Công văn 3546/CT-CS của Cục Thuế.

Trường hợp các doanh nghiệp lập hóa đơn chưa đúng quy định thì việc xử lý hóa đơn điện tử đã lập thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) cho giai đoạn trước ngày 01/7/2026 và Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử từ ngày 01/7/2026.

Công văn 7371/CT-QLNT hướng dẫn thuế GTGT đối với viên nén gỗ ra sao?

Công văn 7371/CT-QLNT hướng dẫn thuế GTGT đối với viên nén gỗ ra sao?

Gỗ tròn được quy định ra sao theo Thông tư 26/2025/TT-BNNMT?

Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 26/2025/TT-BNNMT quy định gỗ tròn là gỗ nguyên khai, còn nguyên hình dạng sau khai thác chưa cắt khúc hoặc đã cắt khúc, gỗ bóc vỏ, gỗ lóc lõi (chỉ còn phần gỗ lõi) có kích thước thuộc một trong các trường hợp sau:

- Gỗ có đường kính đầu nhỏ từ 10 centimét (cm) đến dưới 20 cm và chiều dài từ 01 mét (m) trở lên.

- Gỗ có đường kính đầu nhỏ từ 20 cm trở lên và chiều dài từ 30 cm trở lên.

- Gỗ rừng trồng, rừng tràm, rừng ngập mặn có đường kính đầu nhỏ từ 06 cm trở lên và chiều dài từ 01 m trở lên.

Cách xử lý khi khấu trừ thuế GTGT đầu vào bị sai sót ra sao?

Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định:

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
...
đ) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:
Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau;
...

Đồng thời theo khoản 6 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định:

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng
...
6. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:
a) Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của tháng, quý đó; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
b) Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.
...

Như vậy, khi người nộp thuế phát hiện khai số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:

(1) Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của tháng, quý đó; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

(2) Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất