Khai thuế GTGT Quý 3/2026 theo mẫu nào? Cách lập tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026?

15:00 | 04/10/2026
Khai thuế GTGT Quý 3/2026 theo mẫu nào? Cách lập tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Khai thuế GTGT Quý 3 2026 theo mẫu nào?
  2. Cách lập tờ khai thuế GTGT Quý 3 2026 ra sao?
  3. Đối tượng nào áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu để tính thuế GTGT?

Khai thuế GTGT Quý 3 2026 theo mẫu nào?

Theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC thì hiện nay người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sẽ sử dụng Mẫu số 01 GTGT.

Do đó, khi khai thuế GTGT Quý 3/2026 người nộp thuế sẽ sử dụng Mẫu số 01/GTGT để khai thuế.

Theo đó, Mẫu số 01 GTGT có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu số 01 GTGT.

Khai thuế GTGT Quý 3/2026 theo mẫu nào? Cách lập tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026?

Khai thuế GTGT Quý 3 2026 theo mẫu nào? Cách lập tờ khai thuế GTGT Quý 3 2026?

Cách lập tờ khai thuế GTGT Quý 3 2026 ra sao?

Dưới đây là cách lập tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026 theo mẫu số 01/GTGT:

Chỉ tiêu [01a] – Tên hoạt động sản xuất kinh doanh

Người nộp thuế lựa chọn một trong các hoạt động sau:

- Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường;

- Hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán;

- Hoạt động khai thác dầu khí;

- Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính;

- Nhà máy sản xuất điện khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính.

Không được chọn đồng thời nhiều hoạt động.

Chỉ tiêu [09], [10], [11] – Thông tin đơn vị phụ thuộc

- Khai thông tin của đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh đặt tại địa phương khác tỉnh với trụ sở chính theo quy định.

- Nếu doanh nghiệp có nhiều đơn vị phụ thuộc thì lựa chọn một đơn vị đại diện để kê khai theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

Chỉ tiêu [21] – Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ

Đánh dấu "X" nếu trong kỳ:

- Không phát sinh mua hàng hóa, dịch vụ;

- Không phát sinh bán hàng hóa, dịch vụ.

Nếu đã phát sinh bất kỳ hóa đơn mua hoặc bán nào thì không đánh dấu chỉ tiêu này.

Chỉ tiêu [22] – Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang

Ghi số thuế GTGT còn được khấu trừ của kỳ trước chuyển sang kỳ này.

Số liệu lấy từ chỉ tiêu [43] của kỳ khai thuế trước.

Chỉ tiêu [23], [24] – Giá trị và thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào

- Chỉ tiêu [23]: Khai tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ chưa có thuế GTGT.

- Chỉ tiêu [24]: Khai tổng số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng với chỉ tiêu [23].

Chỉ tiêu [23a], [24a]: Khai riêng:

- Giá trị hàng hóa nhập khẩu.

- Thuế GTGT hàng nhập khẩu.

Chỉ tiêu [25]: Khai tổng số thuế GTGT mua vào đã kê khai tại chỉ tiêu [24] đủ điều kiện được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

Không bao gồm các khoản thuế GTGT không đủ điều kiện khấu trừ theo quy định.

Chỉ tiêu [26]: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là giá trị HHDV bán ra không chịu thuế giá trị gia tăng trên các hoá đơn GTGT bán ra của người nộp thuế trong kỳ tính thuế.

Chỉ tiêu [27], [28]

- [27] : Giá trị HHDV bán ra chịu thuế giá trị gia tăng: được xác định theo công thức [27] = [29]+[30]+[32]+[32a]-[32b].

- [28]: Thuế GTGT của HHDV bán ra chịu thuế giá trị gia tăng: được xác định theo công thức [28]=[31]+[33].

Chỉ tiêu [29] đến [33] Phân loại doanh thu theo từng mức thuế suất:

- [29]: Doanh thu chịu thuế suất 0%.

- [30]: Doanh thu chịu thuế suất 5%.

- [31]: Thuế GTGT của doanh thu 5%.

- [32]: Doanh thu chịu thuế suất 10%.

- [33]: Thuế GTGT của doanh thu 10%.

Chỉ tiêu [32a]: Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không phải kê khai, tính thuế GTGT theo quy định của pháp luật.

Chỉ tiêu [32b]: Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế GTGT.

Chỉ tiêu [34a]: Khai doanh thu của hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT.

Chỉ tiêu [34], [35]:

- Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra: được xác định theo công thức [34]=[26]+[27]+[34a].

- Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra: được xác định theo công thức [35]=[28].

Chỉ tiêu [36]: Thuế GTGT phát sinh trong kỳ: [36] = [35] − [25]

Chỉ tiêu [37], [38] Khai điều chỉnh tăng hoặc giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo hồ sơ khai bổ sung hoặc theo kết luận, quyết định của cơ quan thuế theo quy định.

Chỉ tiêu [39a]: Khai số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của dự án đầu tư hoặc của đơn vị phụ thuộc được chuyển sang tiếp tục khấu trừ khi đáp ứng điều kiện theo quy định

Chỉ tiêu [40a], [40b], [40]

- [40a]: Thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ: được xác định theo công thức [40a]=([36]-[22]+[37]-[38]-[39a]) ≥ 0.

- [40b]: Chi tiêu [40b]: Khai tổng số thuế giá trị gia tăng đã khai tại chi tiêu [28a] và [28b] của Tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT.

- [40]: Thuế GTGT còn phải nộp sau khi bù trừ.

Chỉ tiêu [41], [42], [43]

- [41]: Thuế GTGT chưa được khấu trừ hết kỳ này.

- [42]: Thuế GTGT đề nghị hoàn.

- [43]: Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau.

Đối tượng nào áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu để tính thuế GTGT?

Căn cứ theo Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Phương pháp tính trực tiếp
1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
Giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
a) Đối tượng áp dụng bao gồm:
a1) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;
a2) Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
a3) Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này;
a4) Tổ chức khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;
...

Vậy nên, theo quy định trên, đối tượng phải nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh bao gồm:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

- Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh.

- Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.

Không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài);

Tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài;

Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.

- Tổ chức khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất