Nghỉ hưu trước tuổi dưới 6 tháng có bị giảm lương hưu không? Tuổi nghỉ hưu năm 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu như sau:
Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;
b) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;
c) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ;
d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
...
Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định tuổi nghỉ hưu như sau:
Tuổi nghỉ hưu
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
Theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tỷ lệ hưởng lương hưu của người lao động được tính như sau:
Mức lương hưu hằng tháng
1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau:
a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
Như vậy, nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng không đương nhiên thuộc trường hợp bị giảm lương hưu. Người lao động vẫn được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp, gồm:
- Đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường;
- Đủ tuổi nghỉ hưu thấp hơn theo quy định đối với người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn;
- Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi đối với người có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;
- Trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
Đối với năm 2026, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường là 61 tuổi 06 tháng đối với lao động nam và 57 tuổi đối với lao động nữ.
Do đó, việc nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng cần được đối chiếu với trường hợp nghỉ hưu cụ thể để xác định người lao động có đủ điều kiện hưởng lương hưu hay không và mức hưởng tương ứng.

Nghỉ hưu trước tuổi dưới 6 tháng có bị giảm lương hưu không? Tuổi nghỉ hưu năm 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Hiện nay, thủ tục nhận trợ cấp hằng tháng cho lao động chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu được quy định như thế nào?
Theo mục 1 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2270/QĐ-BTC năm 2026 hướng dẫn thực hiện thủ tục nhận trợ cấp hằng tháng cho lao động chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu như sau:
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Lập, nộp hồ sơ Người lao động lập hồ sơ theo quy định tại Mục thành phần hồ sơ nộp đến cơ quan BHХH.
Bước 2. Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết chế độ theo quy định.
Bước 3. Nhận kết quả giải quyết. Người lao động nhận hồ sơ, giấy tờ liên quan (Quyết định về việc hưởng trợ cấp hằng tháng; Thẻ BHYT...); Tiền trợ cấp.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ: NLĐ nộp hồ sơ đến cơ quan BHXH bằng một trong các hình thức sau:
+ Trực tuyến;
+ Trực tiếp: Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nhận kết quả: NLĐ nhận hồ sơ, giấy tờ theo hình thức đã đăng ký nhận hồ sơ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua giao dịch điện tử).
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Theo quy định tại Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, gồm:
- Văn bản đề nghị (Mẫu số 14-HSB Tải về): Người lao động kê khai bản chính theo mẫu do cơ quan BHXH ban hành.
- Sổ BHXH: Người dân không cần phải nộp lại sổ BHXH bản giấy nếu cơ quan BHXH đã có dữ liệu điện tử liên thông đầy đủ trên hệ thống.
Ghi chú:
+ Các thành phần hồ sơ là mẫu do cơ quan BHXH ban hành là bản chính.
+ Trường hợp ủy quyền nhận chế độ: Hồ sơ kèm theo Văn bản uỷ quyền (dược chứng thực) theo quy định của pháp luật.
Số lượng hồ sơ: 1 (bộ)
(4) Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Hưởng trợ cấp hằng tháng: Tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp đóng một lần cho phần còn thiếu để hưởng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội: Tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày NLĐ dóng đủ số tiền theo quy định cho cơ quan BHХН.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
(6) Cơ quan giải quyết TTHC: BHXH tỉnh/BHXH cơ sở theo phân cấp giải quyết.
(7) Phí, lệ phí: Không.
Lương hưu có phải đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành hay không?
Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
...
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Như vậy, khi đã về hưu nhưng người lao động vẫn tiếp tục đi làm thì vẫn phải đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định bởi lúc này người lao động có khoản thu nhập chịu thuế đó là thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];