Công văn 15768/STC-QLDN yêu cầu kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại tỉnh Khánh Hòa chi tiết ra sao?
Ngày 20/10/2026, Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa đã có Công văn 15768/STC-QLDN về yêu cầu kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi.
Tải về: << Công văn 15768/STC-QLDN năm 2026 >>
Thực hiện Công văn 3164/DNTN-GS ngày 07/10/2026 của Bộ Tài chính về việc kiểm tra kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa đã rà soát dữ liệu trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và ghi nhận một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; thông báo thay đôi nội dung đăng ký doanh nghiệp; thông báo cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp kể từ ngày 01/7/2025 nhưng chưa kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định.
Theo Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp). Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau:
...
Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Kê khai, thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 17 Nghị định này và kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thông qua việc rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi xác định được cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế. Trường hợp trong cơ cấu sở hữu có thỏa thuận pháp lý theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền thì chủ sở hữu hưởng lợi của thỏa thuận pháp lý được xác định theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
...
Như vậy, việc kê khai đầy đủ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi góp phần bảo đảm tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu đăng ký doanh nghiệp, đồng thời giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Để chủ động hoàn thiện thông tin và hạn chế việc phải bổ sung hồ sơ trong quá trình thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp tiếp theo, Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa đề nghị Quý doanh nghiệp khẩn trương thực hiện thủ tục thông báo kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và hoàn thành việc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi chậm nhất trước ngày 20/11/2026.
Về thành phần hồ sơ bao gồm:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC ngày 21/8/2026) Tải về
(2) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC ngày 21/08/2026) Tải về
Tiêu chí xác định và kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026.
(3) Văn bản ủy quyền hoặc bản sao hợp đồng ủy quyền (nếu có) trong trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Công văn 15768/STC-QLDN yêu cầu kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại tỉnh Khánh Hòa chi tiết ra sao?
Trường hợp nào thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp?
Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định về thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong các nội dung sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh;
b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;
c) Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;
d) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
...
Như vậy, doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong các nội dung sau đây:
- Ngành, nghề kinh doanh;
- Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;
- Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;
- Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Chi tiết từng phương pháp phân bổ thuế TNDN theo Thông tư 89/2026 cụ thể ra sao?
Tại điểm b khoản 4 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn phương pháp phân bổ thuế TNDN như sau:
Phân bổ thuế TNDN phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán:
Số thuế TNDN phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán bằng (=) số thuế TNDN phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh trên tổng doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế.
Doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được xác định theo quy định điểm a.1 khoản 3 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Phân bổ thuế TNDN phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
Số thuế TNDN phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản tạm nộp hàng quý và quyết toán bằng (=) doanh thu tính thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.
Phân bổ thuế TNDN phải nộp đối với người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất:
Số thuế TNDN phải nộp tại từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (=) số thuế TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (x) với tỷ lệ (%) chi phí của từng cơ sở sản xuất trên tổng chi phí của người nộp thuế (không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp). Chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế.
Trường hợp đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất đồng thời có hoạt động kinh doanh khác mà không xác định riêng được chi phí của hoạt động kinh doanh khác thì chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Số thuế TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh không bao gồm số thuế TNDN phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi được xác định theo kết quả sản xuất kinh doanh của hoạt động được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi được hưởng.
Người nộp thuế chưa thực hiện phân bổ theo quy định tại điểm này đối với cơ sở sản xuất đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào sản xuất.
Phân bổ thuế TNDN phải nộp đối với nhà máy thuỷ điện nằm trên nhiều tỉnh:
Số thuế TNDN phải nộp của nhà máy thuỷ điện bằng (=) số thuế TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (x) với tỷ lệ (%) chi phí của từng nhà máy thuỷ điện trên tổng chi phí của người nộp thuế (không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN). Chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế. Số thuế TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh không bao gồm số thuế TNDN phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
Sau khi xác định số thuế TNDN phải nộp của nhà máy thuỷ điện, số thuế TNDN phải nộp cho từng tỉnh bằng (=) số thuế TNDN phải nộp của nhà máy thủy điện nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của phần nhà máy thủy điện nằm trên địa bàn từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư của nhà máy thủy điện.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];