Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 98 lượt xem
08:50 | 22/10/2026
Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? Tổng hợp quy định về việc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào?
  2. Tổng hợp quy định về việc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành?
  3. Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN theo Nghị định 320 ra sao?

Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào?

Theo nội dung Công văn 3164/DNTN-GS năm 2026 về kiểm tra kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể, Bộ Tài chính ban hành ngày 07/10/2026. Mặc dù, Bộ chỉ yêu cầu Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tập trung kiểm tra các nội dung liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trong 04 tháng cuối năm 2026 đối với các doanh nghiệp thành lập hoặc đã đăng ký thay đổi từ ngày 01/7/2025 đến thời điểm thống kê nhưng không có thông tin kê khai về chủ sở hữu hưởng lợi.

Tuy nhiên, căn cứ Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, bổ sung quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đã đăng ký thành lập trước thời điểm này, việc bổ sung thông tin được thực hiện theo quy định chuyển tiếp.

Cụ thể, khoản 1 Điều 3 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định:

Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với doanh nghiệp được đăng ký thành lập trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) được thực hiện đồng thời tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất, trừ trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu bổ sung thông tin sớm hơn.

Như vậy, căn cứ quy định trên doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 cần lưu ý:

- Nếu chưa thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Việc bổ sung thông tin được thực hiện cùng lần làm thủ tục gần nhất, trừ trường hợp doanh nghiệp chủ động bổ sung sớm.

- Nếu thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Phải đồng thời bổ sung thông tin theo quy định chuyển tiếp, nếu có.

- Nếu muốn hoàn thiện thông tin trước khi phát sinh thủ tục thay đổi: Doanh nghiệp được yêu cầu bổ sung sớm hơn.

Theo đó, quy định chuyển tiếp không ấn định mốc thời gian chung mọi doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 đều phải hoàn tất việc bổ sung, thời điểm thực hiện gắn với lần đăng ký hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất của từng doanh nghiệp.

Vì vậy, căn cứ khoản 6 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 có thể bị phạt tiền từ 70 triệu đồng đến 100 triệu đồng nếu không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có) hoặc thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có) khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất.

Do đó:

- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi: Nếu doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chẳng hạn như thay đổi địa chỉ trụ sở chính, nhưng không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định thì có thể bị phạt từ 70 - 100 triệu đồng.

- Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện thủ tục thay đổi: Nếu từ ngày 01/7/2025, doanh nghiệp không phát sinh thay đổi nào phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì chưa phải bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và không bị xử phạt về hành vi không bổ sung thông tin này.

Ngoài bị phạt tiền, theo khoản 7 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp vi phạm còn bị buộc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi hoặc thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định.

*Trên đây là nội dung Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào?

Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào?

Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? (Hình từ Internet)

Tổng hợp quy định về việc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành?

Dưới đây là chi tiết nội dung Tổng hợp quy định về việc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành:

(1) Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì?

Hiện thành, theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định cụ thể về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 như sau:

35. “Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ trường hợp người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.”

Theo quy định trên, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được hiểu là một trong những trường hợp sau:

- Cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ;

- Cá nhân có quyền chi phối đối với doanh nghiệp.

(2) Doanh nghiệp phải kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi

Theo khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, được bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ các trường hợp đại diện vốn nhà nước theo quy định.

Theo đó, các loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thuộc diện thực hiện quy định về kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi gồm:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

- Công ty cổ phần;

- Công ty hợp danh.

Đối với doanh nghiệp tư nhân, do không có tư cách pháp nhân nên không thuộc phạm vi xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020.

Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi trong trường hợp này phải được thực hiện thông qua rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu cho đến khi xác định được cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp.

(3) Doanh nghiệp thành lập và đăng ký thay đổi sau ngày 01/07/2026 phải kê khai danh sách chủ sở hữu hưởng lợi theo Công văn 3164/DNTN-GS ngày 07/10/2026

Mới đây, Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể đã có Công văn 3164/DNTN-GS năm 2026 về việc kiểm tra kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Trong đó, nội dung Công văn 3164/DNTN-GS năm 2026 ban hành ngày 07/10/2026 về việc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi như sau:

Ngày 03/9/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 13767/BTC-DNTN về việc đẩy mạnh thực hiện Quyết định 948/QĐ-TTg ngày 27/05/2026, theo đó yêu cầu Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tập trung kiểm tra các nội dung liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trong 04 tháng cuối năm.

Để hỗ trợ các địa phương triển khai công tác kiểm tra, Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể (Cục DNTN) đã thống kê danh sách các doanh nghiệp thành lập hoặc đã đăng ký thay đổi từ ngày 01/7/2025 đến nay nhưng không có thông tin kê khai về chủ sở hữu hưởng lợi (gửi qua QR Code). Đây là danh sách các doanh nghiệp địa phương cần ưu tiên tập trung kiểm tra việc tuân thủ các quy định về kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi.

(4) Doanh nghiệp thành lập trước 1/7/2025 có phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi không

Căn cứ Điều 2, khoản 1 Điều 3 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định như sau:

Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
...
Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với doanh nghiệp được đăng ký thành lập trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) được thực hiện đồng thời tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất, trừ trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu bổ sung thông tin sớm hơn.

Theo đó doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 thực hiện bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có) và thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có) theo quy định chuyển tiếp nêu trên.

Doanh nghiệp thực hiện bổ sung thông tin đồng thời khi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất, trừ trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu bổ sung thông tin sớm hơn.

(5) Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào?

Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định và thực hiện kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Theo đó, doanh nghiệp không thực hiện bổ sung, kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi có thể bị xử phạt theo quy định pháp luật.

Cụ thể, theo khoản 6 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 sẽ bị phạt tiền từ 70 - 100 triệu đồng nếu không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất.

Ngoài hình thức xử phạt bằng tiền, khoản 7 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP còn quy định biện pháp khắc phục hậu quả là buộc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định.

Bên cạnh đó, theo khoản 4 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 288/2026/NĐ-CP: Trường hợp có chủ sơ hữu hưởng lợi mà lại không kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 50 - 100 triệu đồng.

(6) 07 bước kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi

Việc lập Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thực hiện theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Khi kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, cần lưu ý một số nội dung sau:

(1) Về thông tin định danh

Trường hợp đã kê khai số định danh cá nhân tại cột số 5 của biểu mẫu thì không phải kê khai thông tin tại cột số 6 và cột số 7.

(2) Về căn cứ xác định chủ sở hữu hưởng lợi

Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện theo Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

Trường hợp xác định chủ sở hữu hưởng lợi là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất thì phải ghi rõ chức danh quản lý tại cột tương ứng của biểu mẫu.

(3) Về tỷ lệ sở hữu

- Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh: Kê khai tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ.

- Đối với công ty cổ phần: Kê khai tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết.

Trong đó, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết được xác định bằng số cổ phần có quyền biểu quyết thuộc sở hữu của cá nhân chia cho tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty, sau đó nhân với 100%.

(4) Về thành viên hợp danh và nhóm cá nhân cùng sở hữu

- Trường hợp chủ sở hữu hưởng lợi là thành viên hợp danh, đánh dấu “X” vào ô tương ứng.

- Trường hợp chủ sở hữu hưởng lợi thuộc nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc quan hệ hợp đồng cùng sở hữu, phải ghi rõ mối quan hệ tại cột số 16 và kê khai tỷ lệ sở hữu tại các cột tương ứng.

(5) Về quyền kiểm soát doanh nghiệp

Trường hợp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua quyền kiểm soát, doanh nghiệp phải kê khai cụ thể một hoặc nhiều quyền kiểm soát của cá nhân theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

(6) Về việc ký danh sách chủ sở hữu hưởng lợi

Người đại diện theo pháp luật, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị thực hiện ký trực tiếp và ghi rõ họ tên theo quy định.

Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định có trách nhiệm ký trực tiếp vào danh sách.

(7) Về lưu giữ thông tin chủ sở hữu hưởng lợi

Theo Điều 19 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp có trách nhiệm lưu giữ Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi đã kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.

*Trên đây là nội dung Tổng hợp quy định về việc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành?

Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN theo Nghị định 320 ra sao?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế như sau:

- Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Phần thu nhập chịu thuế còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.

- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.

- Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất