Tiêu chí phân hạng nhà chung cư bắt buộc 2026 thế nào?

22:45 | 22/10/2026
Tiêu chí phân hạng nhà chung cư bắt buộc 2026 thế nào?
Nội dung chính
  1. Tiêu chí phân hạng nhà chung cư bắt buộc 2026 thế nào?
  2. Ai có quyền đề nghị công nhận phân hạng nhà chung cư?
  3. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư bị cưỡng chế bàn giao trong trường hợp nào?

Tiêu chí phân hạng nhà chung cư bắt buộc 2026 thế nào?

Theo Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP về phân hạng nhà chung cư thì nhà chung cư được phân thành 3 hạng: hạng 1, hạng 2, hạng 3 dựa trên 13 tiêu chí phân hạng nhà chung cư gồm 8 tiêu chí bắt buộc và 5 tiêu chí bổ sung.

Cụ thể tiêu chí phân hạng nhà chung cư bắt buộc 2026 như sau:

Tiêu chí

Hạng 1

Hạng 2

Hạng 3

Tiêu chí 01: Vị trí, địa điểm nhà chung cư

- Tuyến đường đấu nối trực tiếp với nhà chung cư.

- Khoảng cách đến trung tâm thương mại hoặc chợ.

- Khoảng cách đến cơ sở giáo dục.

- Khoảng cách đến điểm dừng của phương tiện giao thông công cộng.

- Khoảng cách đến cơ sở y tế.

- Khoảng cách đến công viên hoặc khu vui chơi giải trí.

- Tuyến đường đấu nối trực tiếp với nhà chung cư.

- Khoảng cách đến trung tâm thương mại hoặc chợ.

- Khoảng cách đến cơ sở giáo dục.

- Khoảng cách đến điểm dừng của phương tiện giao thông công cộng.


- Tuyến đường đấu nối trực tiếp với nhà chung cư.

- Khoảng cách đến trung tâm thương mại hoặc chợ.


Tiêu chí 02: Tiện ích trong khuôn viên nhà chung cư

- Không gian sinh hoạt cộng đồng.

- Khu vui chơi trẻ em.

- Trung tâm thương mại hoặc siêu thị.

- Bể bơi.

- Khu dịch vụ giáo dục hoặc y tế hoặc thể thao.

- Không gian sinh hoạt cộng đồng.

- Khu vui chơi trẻ em.

- Trung tâm thương mại hoặc siêu thị.


- Không gian sinh hoạt cộng đồng.

Tiêu chí 03: Chỗ để xe

- Số lượng tối thiểu chỗ để xe ô tô được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn cho mỗi 02 căn hộ chung cư.

- Bố trí địa điểm sạc điện cho xe động cơ điện.

- Vị trí đỗ xe ô tô trong tầng hầm.

- Số lượng tối thiểu chỗ để xe ô tô được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn cho mỗi 04 căn hộ chung cư.

- Số lượng chỗ để xe cho 100 m2 diện tích sử dụng căn hộ chung cư.

Tiêu chí 04: Hành lang, sảnh

- Sảnh chính khu căn hộ được bố trí độc lập.

- Hệ thống điều hòa, hệ thống thông gió cưỡng bức.

- Phòng vệ sinh nam, nữ riêng.

- Phòng vệ sinh cho người khuyết tật đi bằng xe lăn.

- Khu vực hút thuốc riêng.

- Sảnh chính khu căn hộ được bố trí độc lập.

- Phòng vệ sinh.


- Sảnh chính khu căn hộ được bố trí độc lập.

Tiêu chí 05: Thang máy

- Số lượng căn hộ mỗi thang máy phục vụ.

- Thang máy chở hàng riêng.

- Tải trọng và kích thước thang máy.

- Số lượng căn hộ mỗi thang máy phục vụ.

- Tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn và thiết kế được phê duyệt.

Tiêu chí 06: Cấp điện

- Máy phát điện dự phòng đảm bảo cho việc phục vụ phòng cháy chữa cháy và thoát nạn.

- Máy phát điện dự phòng đảm bảo công suất tối thiểu cho hệ thống thang máy.

- Công suất phát điện dự phòng đảm bảo cho hệ thống bơm nước sử dụng chung và hệ thống chiếu sáng khu vực hành lang, sảnh.

- Công suất phát điện dự phòng đảm bảo cung cấp cho hệ thống thông gió chung toàn tòa nhà.

- Công suất phát điện dự phòng đảm bảo cung cấp cho hệ thống chiếu sáng và hệ thống điều hòa không khí cho các căn hộ.

- Máy phát điện dự phòng đảm bảo cho việc phục vụ phòng cháy chữa cháy và thoát nạn.

- Máy phát điện dự phòng đảm bảo công suất tối thiểu cho hệ thống thang máy.

- Công suất phát điện dự phòng đảm bảo cho hệ thống bơm nước sử dụng chung và hệ thống chiếu sáng khu vực hành lang, sảnh.

- Máy phát điện dự phòng đảm bảo cho phục vụ phòng cháy chữa cháy và thoát nạn.

Tiêu chí 07: Căn hộ

- Tỷ lệ số lượng căn hộ có diện tích sử dụng dưới 45 m2 so với tổng số căn hộ.

- Phòng ngủ trong căn hộ có tiếp xúc bên ngoài.

- Chủ đầu tư lắp đặt hệ thống hút mùi bếp trong căn hộ.

- Chủ đầu tư lắp đặt hệ thống hút mùi vệ sinh trong căn hộ.

- Chủ đầu tư lắp đặt hoàn thiện hệ thống điều hòa trong căn hộ.

- Chủ đầu tư lắp đặt hệ thống bếp trong căn hộ

- Tỷ lệ số lượng căn hộ có diện tích sử dụng dưới 45 m2 so với tổng số căn hộ.

- Phòng ngủ trong căn hộ có tiếp xúc bên ngoài.

- Chủ đầu tư lắp đặt hệ thống hút mùi bếp trong căn hộ.

- Chủ đầu tư lắp đặt hệ thống hút mùi vệ sinh trong căn hộ.

- Tỷ lệ số lượng căn hộ có diện tích sử dụng dưới 45 m2 so với tổng số căn hộ



Tiêu chí 08: Tiêu chí tối thiểu

- Tuân thủ QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.

- Tuân thủ QCVN 04:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư.

- Tuân thủ QCXDVN 05:2008/BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam nhà ở và công trình công cộng - An toàn sinh mạng và sức khỏe.

- Tuân thủ QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.

- Tuân thủ QCVN 09:2017/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả.

- Tuân thủ QCVN 12:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng.

- Tuân thủ QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.

- Tuân thủ các quy chuẩn khác có liên quan đến nhà ở chung cư.

Trên đây là quy định về: "Tiêu chí phân hạng nhà chung cư bắt buộc 2026"

Tiêu chí phân hạng nhà chung cư bắt buộc 2026 thế nào?

Tiêu chí phân hạng nhà chung cư bắt buộc 2026 thế nào?

Ai có quyền đề nghị công nhận phân hạng nhà chung cư?

Theo Điều 82 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định về việc phân hạng nhà chung cư như sau:

Phân hạng nhà chung cư
1. Chủ đầu tư, chủ sở hữu nhà chung cư (bao gồm nhà chung cư thương mại, nhà chung cư xã hội, nhà chung cư để phục vụ tái định cư, nhà chung cư làm nhà ở công vụ) nếu có nhu cầu thì thực hiện việc phân hạng nhà chung cư theo quy định tại Chương này.
2. Việc phân hạng nhà chung cư được thực hiện đối với từng tòa nhà chung cư trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu nhà chung cư và do các tổ chức xã hội - nghề nghiệp có chức năng, chuyên môn trong lĩnh vực xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản quy định tại khoản 2 Điều 83 của Nghị định này thực hiện khi nhà chung cư đáp ứng các tiêu chí phân hạng nhà chung cư quy định tại khoản 1 Điều 83 của Nghị định này. Các tổ chức thực hiện việc phân hạng nhà chung cư quy định tại khoản này phải chịu trách nhiệm về việc phân hạng nhà chung cư.
Nhà chung cư được phân hạng phải đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về xây dựng và các tiêu chí theo quy định tại Điều 83 của Nghị định này.
3. Việc công bố thông tin, quảng cáo liên quan đến hạng nhà chung cư khi kinh doanh căn hộ phải đúng với nội dung đã được phân hạng.

Như vậy, quyền đề nghị công nhận phân hạng nhà chung cư như sau:

- Chủ đầu tư, chủ sở hữu nhà chung cư (bao gồm nhà chung cư thương mại, nhà chung cư xã hội, nhà chung cư để phục vụ tái định cư, nhà chung cư làm nhà ở công vụ) nếu có nhu cầu thì thực hiện việc phân hạng nhà chung cư theo quy định pháp luật.

- Việc phân hạng nhà chung cư được thực hiện đối với từng tòa nhà chung cư trên cơ sở đề nghị của:

+ Chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu nhà chung cư và do các tổ chức xã hội - nghề nghiệp có chức năng, chuyên môn trong lĩnh vực xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản quy định tại khoản 2 Điều 83 Nghị định 95/2024/NĐ-CP thực hiện khi nhà chung cư đáp ứng các tiêu chí phân hạng nhà chung cư quy định tại khoản 1 Điều 83 Nghị định 95/2024/NĐ-CP. Các tổ chức thực hiện việc phân hạng nhà chung cư quy định tại khoản này phải chịu trách nhiệm về việc phân hạng nhà chung cư.

Nhà chung cư được phân hạng phải đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về xây dựng và các tiêu chí theo quy định tại Điều 83 Nghị định 95/2024/NĐ-CP.

- Việc công bố thông tin, quảng cáo liên quan đến hạng nhà chung cư khi kinh doanh căn hộ phải đúng với nội dung đã được phân hạng.

Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư bị cưỡng chế bàn giao trong trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 87 Nghị định 95/2024/NĐ-CP kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư bị cưỡng chế bàn giao trong trường hợp sau:

- Trường hợp người mua, thuê mua căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư và chủ đầu tư đã nộp kinh phí bảo trì phần sở hữu chung theo quy định của pháp luật nhà ở vào cùng một tài khoản của chủ đầu tư trước ngày Luật Nhà ở 2023 có hiệu lực thi hành (sau đây gọi là tài khoản chung của chủ đầu tư) nhưng sau khi hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 154 Luật Nhà ở 2023 mà chủ đầu tư không bàn giao kinh phí bảo trì này thì thực hiện cưỡng chế bàn giao theo quy định tại Điều 88 Nghị định 95/2024/NĐ-CP.

- Trường hợp người mua, thuê mua căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư và chủ đầu tư đã nộp kinh phí bảo trì phần sở hữu chung vào tài khoản thanh toán không phải cùng một tài khoản quy định tại khoản 1 Điều 87 Nghị định 95/2024/NĐ-CP (sau đây gọi là tài khoản kinh phí bảo trì) nhưng sau khi hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 154 Luật Nhà ở 2023 mà chủ đầu tư không bàn giao kinh phí bảo trì này thì thực hiện cưỡng chế bàn giao tài khoản bảo trì theo quy định tại Điều 89 Nghị định 95/2024/NĐ-CP.

- Trường hợp chủ đầu tư chưa nộp hoặc nộp không đầy đủ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung đối với căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư phải nộp vào tài khoản quy định tại khoản 1 hoặc tài khoản quy định tại khoản 2 Điều 87 Nghị định 95/2024/NĐ-CP thì thực hiện cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì này theo quy định tại Điều 90, Điều 91 Nghị định 95/2024/NĐ-CP.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất