Thành viên hợp danh sở hữu bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ thì được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi?
Căn cứ tại Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định về tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp). Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau:
1. Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.
Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.
2. Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế. Việc kiểm soát được thông qua một hoặc nhiều các quyền sau: Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp; tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.
3. Trong trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại khoản 1,2 Điều này, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.
Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, tất cả thành viên hợp danh đều là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết mà các thành viên nắm giữ.

Thành viên hợp danh sở hữu bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ thì được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi?
Các trường hợp chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bị tạm hoãn xuất cảnh theo Nghị định 252/2026?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh như sau:
Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:
a) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;
b) Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;
c) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;
d) Cá nhân là người nước ngoài có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
đ) Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
...
Theo quy định trên, từ 01/07/2026, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
(1) Doanh nghiệp thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên.
(2) Doanh nghiệp bị xác định không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà chưa thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.
(3) Chủ sở hữu hưởng lợi là người nước ngoài có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
(4) Chủ sở hữu hưởng lợi là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
Tài liệu tuyên truyền về tạm hoãn xuất cảnh cho người nộp thuế của Cục Thuế tải về ở đâu?
Ngày 06/10/2026, Cục Thuế đã có Công văn 7404/CT-PC về việc triển khai tuyên truyền các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.
Tải về << Công văn 7404/CT-PC năm 2026 >>
Theo đó, Cục Thuế đã công bố Bộ tài liệu tuyên truyền về tạm hoãn xuất cảnh cho người nộp thuế. Tại phần ội dung của tài liệu liệt kê những trường hợp có thể bị tạm hoãn xuất cảnh đối với các nhóm đối tượng sau đây:
A. Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06)
- Nhóm này gồm cá nhân kinh doanh (CNKD), chủ hộ kinh doanh (chủ HKD), người đại diện theo pháp luật và chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan thuế đã thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
- Về thời hạn thực hiện thủ tục:
+ Sau 90 ngày kể từ ngày thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, nếu người nộp thuế chưa thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế thông báo về việc sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh.
+ Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh, nếu người nộp thuế vẫn chưa thực hiện các thủ tục khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế thông báo tạm hoãn xuất cảnh.
- Lưu ý về thời gian: Người nộp thuế có 120 ngày để hoàn thành các thủ tục trước khi cơ quan thuế thông báo tạm hoãn xuất cảnh
B. Người nộp thuế đang hoạt động, tạm ngừng kinh doanh, chờ giải thể... (khác trạng thái 06)
Đối với nhóm người nộp thuế không thuộc trạng thái 06, điều kiện về số tiền thuế nợ và thời gian quá hạn được xác định theo từng đối tượng:
Đối tượng | Ngưỡng nợ thuế và thời gian quá hạn |
CNKD, chủ HKD | Nợ từ 50 triệu đồng trở lên và quá hạn nộp từ 120 ngày trở lên. |
Người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu hưởng lợi của DN, HTX, liên hiệp HTX | Đơn vị có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và quá hạn nộp từ 120 ngày trở lên. |
Trước 30 ngày ban hành thông báo tạm hoãn xuất cảnh, cơ quan thuế gửi thông báo đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế và công khai trên website ngành Thuế. Hết 30 ngày, nếu người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ để số tiền thuế nợ xuống dưới ngưỡng quy định, cơ quan thuế thông báo tạm hoãn xuất cảnh.
C. Người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Đối với người nước ngoài có tiền thuế nợ quá hạn mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, người nộp thuế cần chủ động thực hiện nghĩa vụ theo quy định. Tương tự, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế còn tồn đọng trước khi xuất cảnh.
Tải về << Tài liệu tuyên truyền về tạm hoãn xuất cảnh >>
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];