Hộ kinh doanh có cần kê khai chủ sở hữu hưởng lợi không?

Võ Trung Hiếu
16:35 | 23/10/2026
Hộ kinh doanh có cần kê khai chủ sở hữu hưởng lợi không?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh có cần kê khai chủ sở hữu hưởng lợi không?
  2. Quan hệ gia đình để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được quy định thế nào?
  3. Xác định thu nhập tính thuế TNDN như thế nào?

Hộ kinh doanh có cần kê khai chủ sở hữu hưởng lợi không?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP) quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp). Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau:
1. Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
...

Căn cứ vào quy định này, có thể hiểu tên gọi đầy đủ của "chủ sở hữu hưởng lợi" là "chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp".

Tức là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó.

Đồng thời, cần đáp ứng về điều kiện nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

Từ các nội dung này, có thể thấy chỉ những loại hình doanh nghiệp có vốn điều lệ, cổ phần thì mới thực hiện rà soát, kê khai chủ sở hữu hưởng lợi.

Cụ thể, gồm các loại hình doanh nghiệp sau đây:

(1) Công ty TNHH 1 thành viên.

(2) Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

(3) Công ty cổ phần.

(4) Công ty hợp danh.

Trong khi đó, hộ kinh doanh không phải là một loại hình doanh nghiệp hiện nay theo Luật Doanh nghiệp 2020 nên sẽ không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi.

Tóm lại, việc kê khai chủ sở hữu hưởng lợi chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp và cũng không áp dụng cho tất cả loại hình doanh nghiệp hiện nay. Mà chỉ bao gồm 4 loại hình doanh nghiệp đã kể trên đây.

Hộ kinh doanh có cần kê khai chủ sở hữu hưởng lợi không?

Hộ kinh doanh có cần kê khai chủ sở hữu hưởng lợi không? (Hình từ Internet)

Quan hệ gia đình để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được quy định thế nào?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP) quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp). Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau:
1. Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.
Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.

Theo đó, chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó.

Trường hợp có một nhóm cá nhân có quan hệ gia theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp.

Thì các cá nhân trong nhóm này đều là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Vậy các cá nhân này phải có mối quan hệ thế nào theo Luật định?

Dẫn chiếu đến khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
22. Người có quan hệ gia đình bao gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng.
...

Như vậy, được xem là nhóm cá nhân có quan hệ gia đình để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thì cần có các mối quan hệ sau đây:

(1) Vợ, chồng.

(2) Bố, mẹ gồm: bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ.

(3) Con cái gồm: con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu

(4) Anh, chị, em gồm: anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng.

Xác định thu nhập tính thuế TNDN như thế nào?

Căn cứ vào Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định cách xác định thu nhập tính thuế như sau:

(1) Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế

=

Thu nhập chịu thuế

-

Thu nhập được miễn thuế

+

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

(2) Thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều này được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế

=

Doanh thu

-

Các khoản chi được trừ

+

Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)

(3) Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế). Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.

(4) Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Trung Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất