Doanh nghiệp chưa kê khai chủ sở hữu hưởng lợi sẽ bị kiểm tra theo Công văn 251 đúng không?
Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk đã ban hành Công văn 251/CV-QLDN năm 2026 hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại tỉnh Đắk Lắk.
Theo đó, việc kê khai đầy đủ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi góp phần bảo đảm tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu đăng ký doanh nghiệp, đồng thời giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định của pháp luật. Để chủ động hoàn thiện thông tin và hạn chế việc phải bổ sung hồ sơ trong quá trình thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp tiếp theo, Phòng Quản lý doanh nghiệp - Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk đề nghị Quý doanh nghiệp khẩn trương thực hiện thủ tục thông báo kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và hoàn thành việc kê khai thông tin chậm nhất trước ngày 20/11/2026.
Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC ngày 21/8/2026).
- Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC ngày 21/08/2026) hoặc Kê khai thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025). Tiêu chí xác định và kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 được sứa đổi bổ sung tại Điều 3, Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026.
- Văn bản ủy quyền hoặc bản sao hợp đồng ủy quyền (nếu có) trong trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Quá thời hạn nêu trên, trường hợp doanh nghiệp chưa hoàn thành việc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thực hiện việc kiểm tra, giám sát đối với doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thực hiện xử phạt theo Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP ngày 21/7/2026.
LƯU Ý: Hạn ngày 20/11/2026 nêu trên là yêu cầu đối với doanh nghiệp thuộc phạm vi công văn tại Đắk Lắk, không mặc nhiên là thời hạn chung cho tất cả doanh nghiệp trên cả nước.

Doanh nghiệp chưa kê khai chủ sở hữu hưởng lợi sẽ bị kiểm tra theo Công văn 251 đúng không? (Hình từ Internet)
Mức phạt tiền đối với kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi như thế nào?
Căn cứ tại khoản 6 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi như sau:
Vi phạm về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài
...
6. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Theo đó, doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 sẽ chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất.
Như vậy, mức phạt tiền đối với kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2025 là từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Tiền phạt vi phạm hành chính có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
đ) Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
...
Như vậy, theo quy định thì khoản tiền phạt vi phạm hành chính thuộc khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];