Doanh nghiệp tại các tỉnh nào chưa cần kê khai chủ sở hữu hưởng lợi trong tháng 10/2026?
Tại Công văn 3164/DNTN-GS năm 2026 của Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể đã có nội dung chỉ đạo như sau:
Căn cứ các quy định về xác định, kê khai, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, Cục DNTN gửi Quý Sở danh sách các doanh nghiệp đã thống kê và đề nghị Quý Sở chỉ đạo Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khẩn trương tiến hành rà soát, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra theo chế độ cập nhật báo cáo tại Công văn số 13767/BTC-DNTN.
Theo đó, Cục DNTN công khai danh sách và chỉ đạo các địa phương rà soát, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra nhưng không quy định thời hạn chung cho tất cả các tỉnh, thành.
Nói cách khác, doanh nghiệp ở các tỉnh, thành phố sẽ thực hiện theo chỉ đạo của Sở Tài chính tại địa phương, nên có thể các doanh nghiệp sẽ có hạn chót kê khai chủ sở hữu hưởng lợi khác nhau.
Thực tế, nến nay không ít tỉnh, thành đã quy định thời gian thực hiện kê khai chủ sở hữu hưởng lợi trong tháng 11 và 12.
Bài viết tổng hợp danh sách các tỉnh, thành chưa cần kê khai chủ sở hữu hưởng lợi trong tháng 10/2026 gồm:
STT | Tỉnh, Thành phố | Hạn chót (trước ngày) | Công văn chỉ đạo |
1 | Phú Thọ | 15/11/2026 | Công văn 9464/STC-ĐKKD năm 2026 Tải về |
2 | Khánh Hòa | 20/11/2026 | Công văn 15768/STC-QLDN năm 2026 Tải về |
3 | Ninh Bình | 20/11/2026 | Công văn 12960/STC-DN năm 2026 Tải về |
4 | Đà Nẵng | 30/11/2026 | Công văn 14848/STC-DN&ĐKKKD năm 2026 Tải về |
5 | Tây Ninh | 31/11/2026 | Thông báo 17144/STC-ĐKKD năm 2026 Tải về |
6 | Hải Phòng | 10/12/2026 | Công văn 1397/CV-ĐKKD&QLDN năm 2026 Tải về |
Đang cập nhật | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Đang cập nhật |

Doanh nghiệp tại các tỉnh nào chưa cần kê khai chủ sở hữu hưởng lợi trong tháng 10/2026? (Hình từ Internet)
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định như thế nào?
Căn cứ vào Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP có quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:
Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp). Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau:
(1) Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.
Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.
(2) Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế. Việc kiểm soát được thông qua một hoặc nhiều các quyền sau: Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp; tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.
(3) Trong trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại khoản 1,2 Điều này, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.
Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm những khoản nào?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì ngoại trừ các khoản chi không được trừ, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế (chi phí được trừ khi tính thuế TNDN) nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
(1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
(2) Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:
- Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật;
- Khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp;
- Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật;
- Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp;
- Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
- Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
- Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;
- Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
- Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của Chính phủ;
- Một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
- Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
- Một số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ;
(3) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];