Doanh nghiệp nhỏ, ít thành viên có phải kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi hay không?
Căn cứ vào Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP) quy định về việc kê khai, thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp:
Kê khai, thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 17 Nghị định này và kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thông qua việc rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi xác định được cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế. Trường hợp trong cơ cấu sở hữu có thỏa thuận pháp lý theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền thì chủ sở hữu hưởng lợi của thỏa thuận pháp lý được xác định theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
...
Căn cứ khoản 3 Điều 20, khoản 3 Điều 21 và khoản 3 Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và công ty cổ phần phải có danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định.
Đồng thời, Điều 3 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định chuyển tiếp đối với doanh nghiệp được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực.
Dựa vào Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 có quy định như sau:
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:
a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;
b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.
2. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Từ các quy định trên, có thể hiểu rằng, việc doanh nghiệp nhỏ và vừa có phải kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi hay không phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, không phụ thuộc vào quy mô hoặc số lượng thành viên của doanh nghiệp.
Cụ thể, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh thuộc đối tượng áp dụng phải xác định, kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định, kể cả khi doanh nghiệp có quy mô nhỏ hoặc ít thành viên.
- Đối với doanh nghiệp thành lập từ ngày 01/7/2025: Thực hiện kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.
- Đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025: Thực hiện bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi khi đăng ký hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất theo quy định chuyển tiếp, trừ trường hợp doanh nghiệp chủ động bổ sung trước đó.
Do đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các loại hình nêu trên không được miễn nghĩa vụ kê khai chỉ vì có quy mô nhỏ hoặc ít thành viên, doanh nghiệp cần rà soát cơ cấu sở hữu, quyền kiểm soát thực tế và thực hiện kê khai theo đúng quy định.
>> Xem chi tiết 5 bước kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp online mới nhất >> TẠI ĐÂY
XEM THÊM:
>> Công ty nào cần phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi và nộp ở đâu?
>> Thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi có phải thực hiện báo cáo tới cơ quan đăng ký kinh doanh hay không?
>> Nộp danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp chọn thủ tục nào để không mất phí 100.000 đồng?
>> Người đại diện theo pháp luật có mặc nhiên là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không?

Doanh nghiệp nhỏ, ít thành viên có phải kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi hay không? (Hình từ Internet)
Chậm kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp có thể bị phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ theo Điều 48 Nghị định 122/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 288/2026/NĐ-CP quy định vi phạm về chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:
Vi phạm về chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo, cung cấp thông tin không đầy đủ nội dung hoặc không đúng thời hạn khi có yêu cầu (bao gồm thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi).
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo yêu cầu;
b) Không đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh đối với trường hợp doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo, không cung cấp thông tin theo yêu cầu hoặc báo cáo, cung cấp thông tin không trung thực, không chính xác theo yêu cầu (bao gồm thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi).
...
Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:
Mức phạt tiền
...
2. Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ mức phạt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28; điểm a và điểm b khoản 2 Điều 38; Điều 62 và Điều 63 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức.
Như vậy, doanh nghiệp chậm kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi (hay nói cách khác là báo cáo, cung cấp thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi không đúng thời hạn) khi có yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh thì có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
Doanh nghiệp mới thành lập chuyển đổi chủ sở hữu được miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu không?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định việc miễn thuế TNDN trong 3 năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu như sau:
Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
...
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thề doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
...
Như vậy, doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập do chuyển đổi chủ sở hữu sẽ không được miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];