Hạn nộp danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của tất cả các doanh nghiệp đều trước 31/10/2026 có đúng không?
Ngày 07/10/2026, Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể ban hành Công văn 3164/DNTN-GS 2026 về việc kiểm tra kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Cụ thể, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ chỉ đạo Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khẩn trương tiến hành rà soát, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra theo chế độ cập nhật báo cáo tại Công văn 13767/BTC-DNTN.
Theo đó, không phải tất cả doanh nghiệp trên cả nước đều có chung một thời hạn nộp danh sách chủ sở hữu hưởng lợi mà thời hạn cụ thể tùy theo hướng dẫn của Sở Tài Chính tại từng tỉnh, thành phố, cụ thể như sau:
STT | Tỉnh, Thành phố | Hạn chót | Công văn chỉ đạo |
1 | Quảng Ninh | 31/10/2026 | Công văn 11059/STC-QLDN năm 2026 Tải về |
2 | Phú Thọ | 15/11/2026 | Công văn 9464/STC-ĐKKD năm 2026 Tải về |
3 | Đà Nẵng | 30/11/2026 | Công văn 14848/STC-DN&ĐKKKD |
4 | Đăk Lăk | 20/11/2026 | Công văn 251/CV-QLDN năm 2026 |
5 | Tây Ninh | 31/11/2026 | Thông báo 17144/STC-ĐKKD |
6 | Đồng Nai | 15/12/2026 | Công văn 9985/STC-ĐKKD |
7 | Khánh Hòa | 20/11/2026 | Công văn 15768/STC-QLDN năm 2026 Tải về |
8 | Hải Phòng | 10/12/2026 | Công văn 1397/CV-ĐKKD&QLDN |
9 | Ninh Bình | 20/11/2026 | Công văn 12960/STC-DN |
10 | Lâm Đồng | 31/10/2026 | Công văn 11920/STC-ĐKKD |
Đang cập nhật | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Đang cập nhật |
Trên đây là thông tin hạn nộp danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của tất cả các doanh nghiệp đều trước 31/10/2026 có đúng không?

Hạn nộp danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của tất cả các doanh nghiệp đều trước 31/10/2026 có đúng không? (Hình từ Internet)
Chậm kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi khi có yêu cầu của CQĐKKD phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ theo Điều 48 Nghị định 122/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 288/2026/NĐ-CP quy định vi phạm về chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:
Vi phạm về chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo, cung cấp thông tin không đầy đủ nội dung hoặc không đúng thời hạn khi có yêu cầu (bao gồm thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi).
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo yêu cầu;
b) Không đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh đối với trường hợp doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo, không cung cấp thông tin theo yêu cầu hoặc báo cáo, cung cấp thông tin không trung thực, không chính xác theo yêu cầu (bao gồm thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi).
...
Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:
Mức phạt tiền
...
2. Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ mức phạt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28; điểm a và điểm b khoản 2 Điều 38; Điều 62 và Điều 63 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức.
Như vậy, doanh nghiệp chậm kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi (hay nói cách khác là báo cáo, cung cấp thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi không đúng thời hạn) khi có yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh thì có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
Tiền phạt vi phạm hành chính có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
đ) Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
...
Như vậy, theo quy định thì khoản tiền phạt vi phạm hành chính thuộc khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];