Chưa đăng ký mã số thuế có được mặc nhiên sử dụng số CCCD làm mã số thuế không?

09:15 | 24/10/2026
Chưa đăng ký mã số thuế có được mặc nhiên sử dụng số CCCD làm mã số thuế không? Mã số thuế được sử dụng để làm gì?
Nội dung chính
  1. Chưa đăng ký mã số thuế có được mặc nhiên sử dụng số CCCD làm mã số thuế không?
  2. Mã số thuế được sử dụng để làm gì?
  3. Sau khi được cơ quan thuế cấp mã số thuế, người nộp thuế cần làm gì?

Chưa đăng ký mã số thuế có được mặc nhiên sử dụng số CCCD làm mã số thuế không?

Căn cứ vào khoản 7 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025 thì mã số thuế là dãy số hoặc dãy số kèm ký tự được cơ quan thuế xác định cho từng người nộp thuế dùng để quản lý thuế.

Tại Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về mã số thuế như sau:

Mã số thuế
1. Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
...

Theo đó, mã số thuế của cá nhân là số định danh cá nhân (số CCCD) của cá nhân được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.

Vậy, một người chưa từng đăng ký mã số thuế có được mặc nhiên sử dụng số CCCD làm mã số thuế không?

Tại Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC có quy định về đối tượng đăng ký thuế như sau:

Đối tượng đăng ký thuế
...
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:
...
l) Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh);
m) Cá nhân là người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
n) Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu;
...

Căn cứ vào khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn đăng ký thuế như sau:

Thời hạn đăng ký thuế
...
3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
a) Thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:
...
a.4) Ngày phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân trực tiếp đăng ký thuế với cơ quan thuế.
Trường hợp cá nhân trực tiếp đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc thì thời hạn đăng ký thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế;
a.5) Ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với tổ chức, cá nhân không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a.1, a.2, a.3 và a.4 khoản này và chưa có mã số thuế;
...

Theo đó, mặc dù số CCCD được sử dụng làm mã số thuế của cá nhân nhưng cá nhân vẫn phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế theo quy định để thông tin được ghi nhận trên hệ thống quản lý thuế.

Sau khi được cơ quan thuế duyệt thì lúc đó số CCCD mới được xem là mã số thuế cá nhân.

Thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN.

Như vậy, cá nhân chưa đăng ký mã số thuế thì không được mặc nhiên sử dụng số CCCD làm mã số thuế cá nhân.

Chưa đăng ký mã số thuế có được mặc nhiên sử dụng số CCCD làm mã số thuế không?

Chưa đăng ký mã số thuế có được mặc nhiên sử dụng số CCCD làm mã số thuế không? (Hình từ Internet)

Mã số thuế được sử dụng để làm gì?

Theo đó căn cứ theo quy định tại Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về mã số thuế như sau:

Mã số thuế
...
4. Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Mã số thuế được sử dụng như sau:
a) Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
b) Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều này.

Như vậy, theo quy định trên, mã số thuế được sử dụng để:

- Ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

- Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.

Sau khi được cơ quan thuế cấp mã số thuế, người nộp thuế cần làm gì?

Ngày 28/8/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn 6436/CT-PC năm 2026 về việc tuyên truyền, phổ biến tài liệu “Những điều cơ bản NNT cần biết”.

>>Tải về Công văn 6436/CT-PC năm 2026

Cụ thể, tại Phần I ban hành theo Công văn 6436/CT-PC năm 2026 có hướng dẫn về những việc cần làm khi được cơ quan thuế cấp mã số thuế như sau:

(1) Kiểm tra thông tin đăng ký thuế

Sau khi được cấp mã số thuế, người nộp thuế cần kiểm tra các thông tin đã được ghi nhận trên hệ thống để bảo đảm đầy đủ, chính xác và phù hợp với hồ sơ pháp lý.

- Tên NNT; mã số thuế.

- Số định danh cá nhân hoặc thông tin giấy tờ pháp lý.

- Địa chỉ trụ sở, địa chỉ kinh doanh, địa điểm kinh doanh.

- Người đại diện theo pháp luật hoặc chủ hộ kinh doanh.

- Số điện thoại, địa chỉ thư điện tử và các thông tin liên hệ.

- Các thông tin đăng ký thuế khác có liên quan đến hoạt động của người nộp thuế.

Tóm lại: Cần kiểm tra ít nhất 05 thông tin:

Mã số thuế - Tên - Địa chỉ - Số điện thoại - Email. Nếu có sai lệch, cần thực hiện thủ tục điều chỉnh, bổ sung theo quy định.

(2) Quản lý và sử dụng mã số thuế đúng quy định

Quản lý thuế ngày càng gắn với dữ liệu dân cư và định danh điện tử.

Theo Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025, mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chính là số định danh cá nhân được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước. Vì vậy, cá nhân cần bảo đảm các thông tin như họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân/CCCD và các thông tin đăng ký thuế được cập nhật đầy đủ, chính xác.

Trường hợp phát hiện thông tin thuế chưa đúng hoặc chưa đồng bộ, người nộp thuế nên chủ động thực hiện thủ tục thay đổi, bổ sung thông tin để tránh phát sinh vướng mắc khi kê khai, quyết toán, hoàn thuế hoặc thực hiện các thủ tục hành chính khác.

Cảnh báo rủi ro: Khi chuyển địa chỉ trụ sở hoặc địa điểm kinh doanh, cần xác định việc thay đổi có làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hay không để thực hiện đúng thủ tục tại nơi chuyển đi và nơi chuyển đến theo quy định. Khi người nộp thuế không cập nhật địa chỉ đăng ký với cơ quan thuế thì việc cơ quan thuế không xác định được người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký có thể làm phát sinh các hệ quả pháp lý trong quản lý thuế.

Nhu vậy, sau khi được cơ quan thuế cấp mã số thuế, người nộp thuế cần kiểm tra lại thông tin đăng ký thuế và sử dụng mã số thuế đúng quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất