Mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số được cấp cho những đối tượng nào theo quy định mới?

08:25 | 22/09/2026
Mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số được cấp cho những đối tượng nào theo quy định mới? Việc sử dụng mã số thuế được quy định như thế nào theo Nghị định 252/2026?
Nội dung chính
  1. Mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số được cấp cho những đối tượng nào theo quy định mới?
  2. Năm 2026, những đối tượng nào phải thực hiện đăng ký thuế theo quy định hiện hành?
  3. Việc sử dụng mã số thuế được quy định như thế nào theo Nghị định 252/2026?

Mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số được cấp cho những đối tượng nào theo quy định mới?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC, mã số thuế do cơ quan thuế cấp gồm mã số thuế 10 chữ số và mã số thuế 13 chữ số, được phân loại theo từng đối tượng cụ thể. Cụ thể:

Mã số thuế 10 chữ số được cấp cho các đối tượng sau:

(1) Tổ chức là đơn vị độc lập.

(2) Cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài nhưng không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

(3) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế nhà thầu trực tiếp với cơ quan thuế: cấp theo từng hợp đồng. Nếu có nhiều nhà thầu trên cùng hợp đồng và có nhu cầu kê khai, nộp thuế riêng thì mỗi nhà thầu được cấp một mã số thuế riêng.

(4) Ban điều hành liên danh hoặc tổ chức kinh tế Việt Nam tham gia liên danh với nhà thầu nước ngoài, nếu đáp ứng điều kiện quy định tại điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC, để kê khai, nộp thuế cho hợp đồng thầu.

(5) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có văn phòng tại Việt Nam, đã được bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu: được cấp một mã số thuế để kê khai các nghĩa vụ thuế khác tại Việt Nam, trừ thuế nhà thầu.

(6) Nhà cung cấp nước ngoài chưa có mã số thuế tại Việt Nam khi đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

(7) Tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế: được cấp mã số thuế nộp thay để kê khai, nộp thay thuế cho mỗi nhóm đối tượng được khấu trừ, nộp thay.

(8) Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn: cấp theo từng hợp đồng dầu khí hoặc văn bản thỏa thuận, giấy tờ tương đương.

(9) Tổ chức được quy định tại điểm o khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC, trực tiếp kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.

(10) Tổ chức, cá nhân có một hoặc nhiều hợp đồng ủy nhiệm thu với một cơ quan thuế: được cấp một mã số thuế nộp thay để nộp khoản tiền đã thu vào ngân sách nhà nước.

Mã số thuế 13 chữ số, có dấu gạch ngang phân tách giữa 10 chữ số đầu và 3 chữ số cuối, được cấp cho các đối tượng sau:

(1) Đơn vị phụ thuộc.

(2) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được bên Việt Nam kê khai, nộp thay thuế nhà thầu và có nhu cầu cấp mã số thuế riêng để xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế tại Việt Nam: được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế nộp thay của bên Việt Nam.

(3) Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí: được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế 10 chữ số của từng hợp đồng dầu khí để thực hiện nghĩa vụ thuế riêng.

(4) Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí: được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế 10 chữ số của từng hợp đồng dầu khí để kê khai, nộp thuế đối với phần lãi được chia.

Lưu ý: Trường hợp người nộp thuế có hệ thống đơn vị phụ thuộc nhiều cấp từ tỉnh đến xã với số lượng đơn vị phụ thuộc lớn hơn 1.000, đã được áp dụng cấu trúc mã số thuế 10 chữ số cho các đơn vị phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh và mã số thuế 13 chữ số cho các đơn vị phụ thuộc dưới địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại các Thông tư của Bộ Tài chính đã ban hành trước đây, sau khi tổ chức lại các đơn vị phụ thuộc trong phạm vi hệ thống thì tiếp tục được thực hiện theo cấu trúc mã số thuế đang áp dụng.

Mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số được cấp cho những đối tượng nào theo quy định mới?

Mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số được cấp cho những đối tượng nào theo quy định mới? (Hình từ Internet)

Năm 2026, những đối tượng nào phải thực hiện đăng ký thuế theo quy định hiện hành?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định Đối tượng đăng ký thuế như sau:

Đối tượng đăng ký thuế
1. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
a) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật số 108/2025/QH15;
b) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật số 108/2025/QH15.
...

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 2 và 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về việc Đăng ký thuế như sau:

Đăng ký thuế
...
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
3. Các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
...

Như vậy, những đối tượng đăng ký thuế bao gồm:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.

- Các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Việc sử dụng mã số thuế được quy định như thế nào theo Nghị định 252/2026?

Theo Điều 8 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định việc sử dụng mã số thuế như sau:

(1) Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh, tài chính có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế; mở tài khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, đăng ký tờ khai hải quan và thực hiện các giao dịch về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.

(2) Người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ, chính xác mã số thuế cho tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế hoặc khai thay, nộp thay thuế; cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phục vụ quản lý thuế theo quy định của pháp luật; ghi mã số thuế trên hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức liên quan.

(3) Cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phối hợp thu ngân sách nhà nước, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế sử dụng mã số thuế của người nộp thuế trong các chứng từ giao dịch có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định và thu thuế, các khoản thu khác, tiền chậm nộp và tiền phạt vào ngân sách nhà nước.

(4) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải ghi mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản của người nộp thuế.

(5) Mã số thuế không được sử dụng trong các giao dịch quy định tại khoản 1 Điều này sau khi đã bị cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực và chỉ được tiếp tục sử dụng sau khi được khôi phục. Đối với người nộp thuế bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chỉ được sử dụng mã số thuế để thực hiện các giao dịch phục vụ thực hiện chấm dứt hoặc khôi phục mã số thuế theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất