Đóng BHXH bao nhiêu năm để được hưởng lương hưu tối đa 75%?

15:55 | 04/10/2026
Đóng BHXH bao nhiêu năm để được hưởng lương hưu tối đa 75%? Bảng tính tuổi nghỉ hưu nữ năm 2026 theo quy định hiện hành như thế nào?
Nội dung chính
  1. Đóng BHXH bao nhiêu năm để được hưởng lương hưu tối đa 75%?
  2. Hiện nay, người hưởng lương hưu mức tiền cao có phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
  3. Bảng tính tuổi nghỉ hưu nữ năm 2026 theo quy định hiện hành như thế nào?

Đóng BHXH bao nhiêu năm để được hưởng lương hưu tối đa 75%?

Theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tỷ lệ hưởng lương hưu của người lao động được tính như sau:

Mức lương hưu hằng tháng
1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau:
a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
...

Như vậy, để được hưởng tỷ lệ lương hưu tối đa 75%, lao động nữ cần có 30 năm đóng BHXH, còn lao động nam cần có 35 năm đóng BHXH. Cụ thể:

- Đối với lao động nữ, mức lương hưu hằng tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH. Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Theo đó, 15 năm đóng BHXH tương ứng 45%; 20 năm tương ứng 55%; 25 năm tương ứng 65% và 30 năm tương ứng 75% (đạt tỷ lệ hưởng tối đa).

- Đối với lao động nam, mức lương hưu hằng tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng với 20 năm đóng BHXH. Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Theo đó, 20 năm đóng BHXH tương ứng 45%; 25 năm tương ứng 55%; 30 năm tương ứng 65%; 35 năm tương ứng 75% (đạt tỷ lệ hưởng tối đa).

Lưu ý, riêng lao động nam đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm thì tỷ lệ hưởng được tính ở mức 40% tương ứng 15 năm, sau đó mỗi năm đóng.

Theo đó, 16 năm tương ứng 41%, 17 năm là 42%, 18 năm là 43%, 19 năm là 44% và đủ 20 năm là 45%.

Đóng BHXH bao nhiêu năm để được hưởng lương hưu tối đa 75%?

Đóng BHXH bao nhiêu năm để được hưởng lương hưu tối đa 75%? (Hình từ Internet)

Hiện nay, người hưởng lương hưu mức tiền cao có phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập được miễn thuế TNCN như sau:

Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
...

Theo quy định, khoản tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội hoặc quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hằng tháng thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Do đó, người hưởng lương hưu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập này mà không phân biệt người hưởng lương hưu ở mức cao hay thấp.

Bảng tính tuổi nghỉ hưu nữ năm 2026 theo quy định hiện hành như thế nào?

Hiện hành, theo Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP có quy định cụ thể về tuổi nghỉ hưu của người lao động nữ. Theo đó, tuổi nghỉ hưu của người lao động nữ từ ngày 01/01/2021 là 55 tuổi 4 tháng và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng cho đến khi lao động nữ đủ 60 tuổi vào năm 2035.

Điều kiện về tuổi nghỉ hưu của người lao động nữ thực hiện theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể:

Người lao động nữ bảo đảm thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu;

Tuổi nghỉ hưu của người lao động nữ làm việc trong điều kiện lao động bình thường được thực hiện theo lộ trình cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.

Theo đó, người lao động nữ có thể tra cứu tuổi nghỉ hưu của mình tại bảng được quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP từ năm 2021 đến từ 2035 trở đi. Trong đó, có tuổi cụ thể của lao động nữ khi nghỉ hưu năm 2026 như sau:

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu

2021

55 tuổi 4 tháng

2022

55 tuổi 8 tháng

2023

56 tuổi

2024

56 tuổi 4 tháng

2025

56 tuổi 8 tháng

2026

57 tuổi

2027

57 tuổi 4 tháng

2028

57 tuổi 8 tháng

2029

58 tuổi

2030

58 tuổi 4 tháng

2031

58 tuổi 8 tháng

2032

59 tuổi

2033

59 tuổi 4 tháng

2034

59 tuổi 8 tháng

Từ năm 2035 trở đi

60 tuổi

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất