Người học ngành, nghề đặc thù được hỗ trợ toàn bộ học phí đúng không? Chi tiết mức hỗ trợ ra sao?

15:55 | 07/10/2026
Người học ngành, nghề đặc thù được hỗ trợ toàn bộ học phí đúng không? Chi tiết mức hỗ trợ ra sao? Theo Nghị định 253, tiền học phí đại học của con có được xem là chi phí giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Người học ngành, nghề đặc thù được hỗ trợ toàn bộ học phí đúng không? Chi tiết mức hỗ trợ ra sao?
  2. Nguyên tắc xác định học phí hiện nay được quy định như thế nào?
  3. Theo Nghị định 253, tiền học phí đại học của con có được xem là chi phí giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN không?

Người học ngành, nghề đặc thù được hỗ trợ toàn bộ học phí đúng không? Chi tiết mức hỗ trợ ra sao?

Tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định về việc hỗ trợ người học các ngành, nghề đặc thù hoặc ngành, nghề cần thiết cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhưng khó thu hút người học được quy định như sau:

Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho người học một số ngành, nghề, lĩnh vực
...
4. Cơ chế hỗ trợ người học các ngành, nghề đặc thù hoặc ngành, nghề cần thiết cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhưng khó thu hút người học được quy định như sau:
a) Danh mục ngành, nghề do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b) Đối tượng là người học tại các cơ sở giáo dục;
c) Người học được hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nhưng không quá mức trần học phí của cơ sở giáo dục công lập theo quy định của Chính phủ tương ứng với cấp học, trình độ và ngành, nghề đào tạo.

Theo quy định trên, người học thuộc đối tượng này được hỗ trợ tiền đóng học phí với các nội dung sau:

- Danh mục ngành, nghề được hỗ trợ: Do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Đối tượng được hỗ trợ: Người học tại các cơ sở giáo dục.

- Mức hỗ trợ: Bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nhưng không vượt quá mức trần học phí của cơ sở giáo dục công lập theo quy định của Chính phủ, tương ứng với cấp học, trình độ và ngành, nghề đào tạo.

Như vậy, người học ngành, nghề đặc thù hoặc ngành, nghề cần thiết cho phát triển kinh tế - xã hội nhưng khó thu hút người học được hỗ trợ tiền đóng học phí.

Lưu ý: Trường hợp mức học phí thực tế cao hơn mức trần học phí của cơ sở giáo dục công lập tương ứng thì phần vượt mức trần không thuộc mức hỗ trợ theo chính sách này.

Về thời điểm hưởng chính sách, theo điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định 334/2026/NĐ-CP, có quy định về điều khoản chuyển tiếp như sau:

Điều khoản chuyển tiếp
....
2. Đối với các hoạt động tự chủ, cơ chế tài chính, tuyển sinh, hỗ trợ người học phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
...
b) Các chính sách hỗ trợ người học, học bổng, chi phí sinh hoạt quy định tại Nghị định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Trường hợp chính sách gắn với kỳ nhập học của năm học 2026-2027 thì được tính hưởng từ thời điểm bắt đầu năm học 2026-2027. Các cơ sở giáo dục và cơ quan chi trả có trách nhiệm rà soát, lập danh sách và thực hiện chi trả truy lĩnh cho người học theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
...

Theo đó quy định các chính sách hỗ trợ người học, học bổng, chi phí sinh hoạt được tính hưởng từ ngày 01/7/2026. Trường hợp chính sách gắn với kỳ nhập học của năm học 2026-2027 thì được tính hưởng từ thời điểm bắt đầu năm học 2026-2027. Các cơ sở giáo dục và cơ quan chi trả có trách nhiệm rà soát, lập danh sách và thực hiện chi trả truy lĩnh cho người học theo quy định.

Ngoài ra, việc hỗ trợ học phí được thực hiện hằng tháng theo số tháng thực học. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc tiến trình nhập học thực tế hằng năm, người học thuộc đối tượng hưởng chính sách phải cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng chính chủ và xác nhận thông tin trên hệ thống để phục vụ việc chi trả.

Người học ngành, nghề đặc thù được hỗ trợ toàn bộ học phí đúng không? Chi tiết mức hỗ trợ ra sao?

Người học ngành, nghề đặc thù được hỗ trợ toàn bộ học phí đúng không? Chi tiết mức hỗ trợ ra sao? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc xác định học phí hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định Nguyên tắc xác định học phí như sau:

(1) Đối với cơ sở giáo dục công lập.

Mức học phí được xác định theo nguyên tắc bù đắp chi phí, có tích lũy theo quy định của Luật Giá và lộ trình tính đủ chi phí phù hợp với từng cấp học, điều kiện kinh tế xã hội của từng địa bàn dân cư, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm.

Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc tương đương, cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mức thu học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội.

(2) Đối với cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.

- Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí và giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (trừ dịch vụ do Nhà nước định giá) bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy theo quy định của Luật Giá 2023.

- Thực hiện công khai theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm giải trình với người học, xã hội về mức thu học phí, giá các dịch vụ do mình quyết định; thuyết minh các yếu tố cấu thành giá, lộ trình, tỷ lệ tăng học phí các năm tiếp theo nhưng không quá 15% đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và không quá 10% đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông.

Theo Nghị định 253, tiền học phí đại học của con có được xem là chi phí giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN không?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác như sau:

Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
...
2. Người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế, bao gồm:
a) Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm;
b) Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.
...

Theo quy định trên, các khoản chi giáo dục được trừ khi tính thuế TNCN gồm:

- Học phí giáo dục mầm non;

- Học phí giáo dục phổ thông;

- Học phí giáo dục nghề nghiệp;

- Học phí giáo dục đại học;

- Chi phí cho các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.

Như vậy, tiền học phí đại học của con được xem là khoản chi cho giáo dục - đào tạo và được giảm trừ khi tính thuế TNCN. Mức giảm trừ tối đa không quá 24 triệu đồng/năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất