Thông tin liên hệ BHXH cơ sở Thới An thuộc BHXH Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào?

21:00 | 07/10/2026
Cập nhật thông tin liên hệ BHXH cơ sở Thới An thuộc BHXH Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào? Theo quy định hiện hành, mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc tối đa và tối thiểu trong năm 2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Thông tin liên hệ BHXH cơ sở Thới An thuộc BHXH Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào?
  2. Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc có được ghi vào chứng từ khấu trừ thuế TNCN không?
  3. Theo quy định hiện hành, mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc tối đa và tối thiểu trong năm 2026 là bao nhiêu?

Thông tin liên hệ BHXH cơ sở Thới An thuộc BHXH Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào?

BHXH TP Hồ Chí Minh đã ban hành Thông báo 2065/TB-BHXH năm 2025 Tải về về tên gọi, cơ cấu tổ chức, trụ sở làm việc và địa bàn quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của BHXH TP Hồ Chí Minh.

Theo đó, căn cứ Mục 3 Thông báo 2065/TB-BHXH năm 2025 danh sách địa chỉ trụ sở của BHXH cơ sở thuộc BHXH TP Hồ Chí Minh từ 01/10/2025, trong đó có địa chỉ trụ sở BHXH cơ sở Thới An.

Đồng thời, trên Cổng thông tin điện tử BHXH TP Hồ Chí Minh có hiển thị thông tin liên hệ của BHXH cơ sở Thới An như sau:

Tên đơn vị

Địa chỉ trụ sở

Số điện thoại

Địa bàn quản lý

Email cơ quan

BHXH cơ sở Thới An

Địa chỉ: Số 314, đường Lê Thị Riêng, phường Thới An, Thành phố Hồ Chí Minh

Số điện thoại cơ quan: 02837174522

Tổng đài: (028) 37174533


- Phường Đông Hưng Thuận

- Phường Trung Mỹ Tây

- Phường Tân Thới Hiệp

- Phường Thới An

- Phường An Phú Đông


[email protected]

*Trên đây là thông tin liên hệ BHXH cơ sở Thới An thuộc BHXH Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.

Thông tin liên hệ BHXH cơ sở Thới An thuộc BHXH Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào?

Thông tin liên hệ BHXH cơ sở Thới An thuộc BHXH Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào? (Hình từ Internet)

Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc có được ghi vào chứng từ khấu trừ thuế TNCN không?

Căn cứ khoản 1 Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nội dung chứng từ như sau:

Nội dung chứng từ
1. Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
a) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
c) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế), hoặc số định danh cá nhân;
d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
...

Như vậy, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc sẽ được ghi vào chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Theo quy định hiện hành, mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc tối đa và tối thiểu trong năm 2026 là bao nhiêu?

Theo khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
...
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
2. Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
3. Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều này; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo đó, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Dẫn chiếu đến Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức tham chiếu như sau:

Mức tham chiếu
1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này.
2. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.

Đồng thời, tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định chuyển tiếp như sau:

Quy định chuyển tiếp
...
13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
...

Từ những căn cứ trên, có thể thấy, hiện nay chưa bãi bỏ mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Khi bãi bỏ mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó (tức mức tham chiếu không thấp hơn 2,34 triệu đồng).

Dẫn chiếu đến Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định kể từ ngày 01/7/2026 sẽ áp dụng mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng/tháng.

Như vậy, mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong năm 2026 như sau:

- Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu: 2.530.000 đồng.

- Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa: 50.600.000 đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất