Chi tiết mã định danh thuế tỉnh Phú Thọ và 16 thuế cơ sở tỉnh Phú Thọ theo Thông báo 880?

Phùng Hải Yến
20:00 | 07/10/2026
Chi tiết mã định danh thuế tỉnh Phú Thọ và 16 thuế cơ sở tỉnh Phú Thọ theo Thông báo 880/TB-CT?
Nội dung chính
  1. Chi tiết mã định danh thuế tỉnh Phú Thọ và 16 thuế cơ sở tỉnh Phú Thọ theo Thông báo 880?
  2. Các trường hợp nào bị công khai thông tin người nộp thuế theo Nghị định 252?
  3. Cơ quan nào có thẩm quyền công khai thông tin người nộp thuế thuộc?

Chi tiết mã định danh thuế tỉnh Phú Thọ và 16 thuế cơ sở tỉnh Phú Thọ theo Thông báo 880?

Vừa qua, Cục Thuế ban hành Thông báo 880/TB-CT ngày 29/9/2026 về mã định danh điện tử của 34 Thuế tỉnh/thành phố và 350 Thuế cơ sở phục vụ việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Trục liên thông văn bản Quốc gia.

Tải về: Thông báo 880/TB-CT năm 2026

Theo đó, dưới đây là mã định danh điện tử của Thuế tỉnh Phú Thọ và 16 thuế cơ sở tỉnh Phú Thọ cụ thể như sau:

Mã định danh

Tên đơn vị

G12.18.108

Thuê tỉnh Phú Thọ

G12.18.108.001

Thuế cơ sở 1 tỉnh Phú Thọ

G12.18.108.002

Thuế cơ sở 2 tỉnh Phú Thọ

G12.18.108.003

Thuế cơ sở 3 tỉnh Phú Thọ

G12.18.108.004

Thuế cơ sở 4 tỉnh Phú Thọ

G12.18.108.005

Thuế cơ sở 5 tỉnh Phú Thọ

G12.18.108.006

Thuế cơ sở 6 tỉnh Phú Thọ

G12.18.108.007

Thuế cơ sở 7 tỉnh Phú Thọ

G12.18.108.008

Thuế cơ sở 8 tỉnh Phú Thọ

G12.18.108.009

Thuế cơ sở 9 tỉnh Phú Thọ

G12.18.108.010

Thuế cơ sở 10 tỉnh Phú Thọ

G12.18.108.011

Thuế cơ sở 11 tỉnh Phú Thọ

G12.18.108.012

Thuế cơ sở 12 tỉnh Phú Thọ

G12.18.108.013

Thuế cơ sở 13 tỉnh Phú Thọ

G12.18.108.014

Thuế cơ sở 14 tỉnh Phú Thọ

G12.18.108.015

Thuế cơ sở 15 tỉnh Phú Thọ

G12.18.108.016

Thuế cơ sở 16 tỉnh Phú Thọ

Chi tiết mã định danh thuế tỉnh Phú Thọ và 16 thuế cơ sở tỉnh Phú Thọ theo Thông báo 880?

Chi tiết mã định danh thuế tỉnh Phú Thọ và 16 thuế cơ sở tỉnh Phú Thọ theo Thông báo 880?

Các trường hợp nào bị công khai thông tin người nộp thuế theo Nghị định 252?

Theo đó, tại Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Công khai thông tin người nộp thuế
1. Cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế thuộc các trường hợp:
a) Người nộp thuế thực hiện các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế cụ thể như sau:
a.1) Người nộp thuế thực hiện các hành vi trốn thuế, khoản thu khác, chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn;
a.2) Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành;
a.3) Người nộp thuế thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác;
a.4) Người nộp thuế không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật: từ chối không cung cấp thông tin tài liệu cho cơ quan quản lý thuế; không chấp hành quyết định kiểm tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật; không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế, chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ; cá nhân, tổ chức không chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà có hành vi phát tán tài sản;
b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh;
c) Các thông tin khác được công khai theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, theo quy định trên, các trường hợp sau sẽ bị công khai thông tin người nộp thuế:

- Người nộp thuế thực hiện các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 cụ thể như sau:

+ Người nộp thuế thực hiện các hành vi trốn thuế, khoản thu khác, chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn;

+ Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành;

+ Người nộp thuế thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác;

+ Người nộp thuế không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật: từ chối không cung cấp thông tin tài liệu cho cơ quan quản lý thuế; không chấp hành quyết định kiểm tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật; không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế, chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ; cá nhân, tổ chức không chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà có hành vi phát tán tài sản;

- Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh;

- Các thông tin khác được công khai theo quy định của pháp luật.

Cơ quan nào có thẩm quyền công khai thông tin người nộp thuế thuộc?

Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thẩm quyền công khai thông tin người nộp thuế như sau:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý thuế nơi quản lý khoản thu ngân sách nhà nước căn cứ tỉnh hình thực tế và công tác quản lý thuế trên địa bàn, để quyết định việc lựa chọn các trường hợp công khai thông tin người nộp thuế có vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và hình thức công khai thông tin lựa chọn bổ sung quy định tại điểm b.2 khoản 2 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

- Trước khi công khai thông tin người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế phải thực hiện rà soát, đối chiếu để đảm bảo tính chính xác thông tin công khai. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm tính chính xác của thông tin công khai. Trường hợp thông tin công khai không chính xác, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế thực hiện đính chính thông tin và phải công khai nội dung đã đính chính theo hình thức công khai quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp công khai thông tin quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động công khai thông tin trên trang thông tin điện từ của cơ quan quản lý thuế các cấp theo định kỳ hàng tháng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất