Công văn 6347/SNV-VLATLĐ đối tượng và tổ chức khám sức khỏe định kỳ tại TP Hà Nội ra sao?
>> Cập nhật link báo cáo khám sức khỏe định kỳ tại xã phường TP Hà Nội
Sở Nội vụ TP Hà Nội đã có Công văn 6347/SNV-VLATLĐ ngày 21/08/2026 về việc đôn đốc thực hiện khám sức khỏe định kỳ và cập nhật dữ liệu khám sức khỏe đối với người lao động.
>> Tải về Công văn 6347/SNV-VLATLĐ năm 2026
Theo đó, để đảm bảo tiến độ khám sức khỏe và dữ liệu khám sức khỏe cho người lao động được cập nhật chính xác, không trùng lặp, Sở Nội vụ đề nghị Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và khu công nghiệp Thành phố, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và cá nhân sử dụng lao động trên địa bàn Thành phố triển khai ngay các nội dung sau:
Phạm vi và đối tượng rà soát (Nhóm 3)
Đơn vị rà soát, thống kê đúng, đủ toàn bộ người lao động thuộc quản lý (Nhóm 3), gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ quan Đảng, nhà nước, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức đóng trên địa bàn Thành phố, bao gồm cả cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố và cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương có trụ sở hoặc tổ chức hoạt động trên địa bàn Thành phố.
- Người lao động làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc khu vực ngoài nhà nước;
Lưu ý: Việc rà soát nhằm xác định đầy đủ đối tượng thuộc Nhóm 3 đang làm việc, công tác trên địa bàn Thành phố, bảo đảm không bỏ sót đối tượng, không trùng lặp số liệu giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức và người sử dụng lao động.
Cập nhật và liên thông dữ liệu
- Các cơ sở y tế có trách nhiệm: Cập nhật, liên thông dữ liệu khám sức khỏe định kỳ lên Hồ sơ sức khỏe điện tử TP. Hà Nội/Cơ sở dữ liệu sức khỏe cá nhân (Bộ Y tế) chậm nhất 24 giờ sau khi kết thúc đợt khám (phục vụ quản lý sức khỏe toàn dân và tích hợp dữ liệu lên VNeID) theo Quyết định 1551/QĐ-BYT năm 2026 và Quyết định 2062/QĐ-BYT năm 2026 của Bộ Y tế.
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm: Đôn đốc cơ sở y tế đã thực hiện khám sức khỏe phối hợp thực hiện việc liên thông này; đồng thời báo cáo tình hình cập nhật, liên thông dữ liệu về UBND xã, phường nơi đặt trụ sở.
Cung cấp số liệu và thời hạn báo cáo
Đối với người sử dụng lao động (doanh nghiệp, đơn vị):
- Kê khai đầy đủ, chính xác thông tin và gửi về UBND xã, phường/Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và khu công nghiệp Thành phố nơi đặt trụ sở/chi nhánh theo tiến độ cho đến khi tổ chức khám sức khỏe cho toàn bộ người lao động của đơn vị.
- Cử 01 cán bộ làm đầu mối phối hợp với UBND xã, phường trong quá trình rà soát, xác minh và bổ sung số liệu.
- Đối với các đơn vị chưa tổ chức khám, khẩn trương lập kế hoạch và hoàn thành công tác khám sức khỏe định kỳ trước tháng 11/2026.
Xem thêm
>>> Hướng dẫn hạch toán chi phí khám sức khỏe cho nhân viên theo Thông tư 99 như thế nào?
>>> Doanh nghiệp dưới 10 lao động có phải tổ chức khám sức khỏe không?

Công văn 6347/SNV-VLATLĐ đối tượng và hạn tổ chức khám sức khỏe định kỳ tại TP Hà Nội ra sao? (Hình từ Internet)
Người lao động được khám sức khỏe định kỳ mấy lần 1 năm?
Căn cứ theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định:
Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
Như vậy, người lao động được người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần trong một năm.
Riêng người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người lao động là người khuyết tật, người chưa thành niên và người lao động cao tuổi thì được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần, tương đương ít nhất 02 lần trong một năm.
Khoản chi y tế, giáo dục không được giảm trừ thuế TNCN trong trường hợp nào?
Tại khoản 4 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác như sau:
Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
...
2. Người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế, bao gồm:
a) Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm;
b) Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.
...
4. Trường hợp áp dụng giảm thuế đối với các khoản chi cho y tế tại Điều 40 của Nghị định này hoặc phát sinh các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo tại các điểm b, g và i khoản 4 Điều 8 của Nghị định này thì các khoản chi này không tính vào các khoản giảm trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
...
Theo đó, tại Điều 40 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định việc giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo như sau:
Giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo
1. Người nộp thuế gặp khó khăn bị do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
Việc xác định bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
...
Dẫn chiếu đến điểm b, g và i khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
4. Các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
b) Khoản tiền hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám bệnh, chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động bao gồm: con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi.
Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền người sử dụng lao động hỗ trợ thực tế theo hóa đơn, chứng từ nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm (nếu có).
Việc xác định bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
...
g) Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay (hoặc thanh toán) cho người lao động;
...
i) Khoản chi do người sử dụng lao động trả thay tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của người sử dụng lao động;
...
Như vậy, khoản chi y tế, giáo dục - đào tạo không được tính giảm trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN theo trong các trường hợp sau:
- Khoản chi cho y tế đã được áp dụng giảm thuế theo Điều 40 Nghị định 253/2026/NĐ-CP do người nộp thuế gặp khó khăn bởi thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo.
- Khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo đã thuộc các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế theo điểm b, g và i khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, gồm:
+ Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám bệnh, chữa bệnh hiểm nghèo của người lao động hoặc thân nhân người lao động;
+ Khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam hoặc con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài từ bậc mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay hoặc thanh toán;
+ Khoản chi do người sử dụng lao động trả thay tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc hoặc theo kế hoạch của người sử dụng lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];