Nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bắt buộc có những gì?
Căn cứ vào Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026), quy định về nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.
Theo đó:
Nguyên tắc khám sức khỏe định kỳ cho người lao động:
Nội dung khám:
Khám đầy đủ các nội dung theo mẫu phiếu khám sức khỏe ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT (sửa đổi bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT).
STT | Đối tượng | Mẫu phiếu khám sức khỏe | Tải mẫu | Ghi chú |
1 | Lao động từ đủ 18 tuổi trở lên | Mẫu số 03 | Thực hiện khám cận lâm sàng khi có chỉ định của bác sỹ | |
2 | Lao động dưới 18 tuổi | Mẫu số 02 | - | |
3 | Lao động nữ | - | - | Khám thêm chuyên khoa phụ sản theo danh mục quy định tại Phụ lục số XXV Thông tư 32/2023/TT-BYT |
Người thực hiện khám sức khỏe:
Là người hành nghề có chức danh chuyên môn là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Người phụ trách chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đào tạo và năng lực khám sức khỏe của người hành nghề để phân công thực hiện khám sức khỏe bằng văn bản.
Chi tiết nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người lao động:
LAO ĐỘNG TRÊN 18 TUỔI: Mẫu số 03
I. KHÁM THỂ LỰC - Chiều cao. - Cân nặng. - Chỉ số BMI. - Mạch. - Huyết áp. - Phân loại thể lực. | II. KHÁM LÂM SÀNG (1) Nội khoa: - Tuần hoàn. - Hô hấp. - Tiêu hóa. - Thận-Tiết niệu-Sinh dục. - Nội tiết. - Cơ - xương - khớp. - Thần kinh. - Tâm thần. (2) Ngoại khoa (3) Da liễu (4) Sản phụ khoa (5) Mắt (6) Tai - Mũi - Họng (7) Răng - Hàm - Mặt | III. KHÁM CẬN LÂM SÀNG Khám khi có chỉ định của bác sỹ. |
LAO ĐỘNG DƯỚI 18 TUỔI: Mẫu số 02
I. KHÁM THỂ LỰC - Chiều cao. - Cân nặng. - Chỉ số BMI. - Mạch. | II. KHÁM LÂM SÀNG (1) Nhi khoa: Tuần hoàn; Hô hấp; Tiêu hóa; Thận-Tiết niệu, Sinh dục; Thần kinh; Tâm thần; Khám lâm sàng khác (2) Mắt (3) Tai - Mũi - Họng (4) Răng - Hàm - Mặt | III. KHÁM CẬN LÂM SÀNG Cận lâm sàng thực hiện theo chỉ định của bác sỹ |
LAO ĐỘNG NỮ
Tùy thuộc vào độ tuổi thực hiện theo các mẫu khám sức khỏe trên, đồng thời khám chuyên khoa phụ sản theo các nội dung sau:
- Khám phụ khoa.
- Sàng lọc ung thư cổ tử cung.
- Sàng lọc ung thư vú.
- Siêu âm tử cung-phần phụ (khi có chỉ định của bác sỹ khám).

Nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bắt buộc có những gì? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp chỉ có 01 NLĐ thì có tổ chức khám sức khỏe định kỳ không?
Căn cứ vào Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định:
Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
3. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.
4. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.
5. Người sử dụng lao động đưa người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật để điều trị theo phác đồ điều trị bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.
6. Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.
Theo đó, quy định về tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động áp dụng đối với người sử dụng lao động nói chung.
Mà, người sử dụng lao động được định nghĩa là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019).
Do vậy, chỉ cần phát sinh quan hệ thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận đều được xem là người sử dụng lao động.
Và người sử dụng lao động nào cũng có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động của mình mà không có điều kiện giới hạn về số lượng người lao động.
Chính vì lý do đó, doanh nghiệp dù chỉ có 1 người lao động vẫn có trách nhiệm ổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.
Điều kiện miễn thuế giảm trừ chi phí y tế khi tính thuế TNCN?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:
Khấu trừ thuế
1. Trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân căn cứ vào:
a) Thu nhập tính thuế tháng (đối với các khoản thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả, chi trả thay cho cá nhân);
b) Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
...
Dẫn chiếu thêm khoản 3 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:
Quyết toán thuế
...
3. Trường hợp trong kỳ tính thuế cá nhân có đề nghị giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo quy định tại Điều 40 của Nghị định này hoặc có phát sinh các khoản giảm trừ quy định tại Điều 49 của Nghị định này mà người nộp thuế có yêu cầu thực hiện giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế thì người nộp thuế phải tự quyết toán thuế.
4. Hồ sơ, thủ tục quyết toán thuế, ủy quyền quyết toán thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Như vậy, trường hợp người lao động có phát sinh khoản chi y tế, giáo dục - đào tạo đáp ứng đầy đủ điều kiện luật định và có yêu cầu thực hiện giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế thì người nộp thuế căn cứ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ do người lao động cung cấp để xác định khoản giảm trừ theo quy định.
Điều này cũng được hướng dẫn chi tiết hơn theo tinh thần của Công văn 11805/NBI-QLDN1 năm 2026 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Thuế tỉnh Ninh Bình ban hành:
...
Căn cứ các quy định trên, trường hợp người lao động có phát sinh khoản chi y tế, giáo dục - đào tạo đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Điều 49 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP và có yêu cầu thực hiện giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế thì Công ty căn cứ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ do người lao động cung cấp để xác định khoản giảm trừ theo quy định. Người lao động có yêu cầu áp dụng các khoản giảm trừ nêu trên phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN theo khoản 3 Điều 51 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP và không thuộc trường hợp ủy quyền cho Công ty quyết toán thay. Khi thực hiện khai quyết toán thuế TNCN năm 2026 với tư cách là tổ chức trả thu nhập, Công ty thực hiện kê khai theo các mẫu biểu quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính. Riêng việc thể hiện khoản giảm trừ này trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN, Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
...
Tóm lại, khi phát sinh các chi phí y tế, giáo dục đáp ứng đủ điều kiện giảm trừ và người lao động có đề nghị thì Công ty căn cứ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ do người lao động cung cấp để xác định khoản giảm trừ chi phí y tế theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];